Wiki - KEONHACAI COPA

Giai đoạn vòng loại và vòng play-off UEFA Champions League 2022-23

Giai đoạn vòng loại và vòng play-off UEFA Champions League 2022–23 diễn ra từ ngày 21 tháng 6 và kết thúc vào ngày 24 tháng 8 năm 2022.[1]

Có tổng cộng 52 đội dự kiến thi đấu trong hệ thống vòng loại của UEFA Champions League 2022–23, bao gồm giai đoạn vòng loại và vòng play-off, với 42 đội ở Nhóm các đội vô địch và 10 đội ở Nhóm các đội không vô địch. 6 đội thắng ở vòng play-off (4 đội từ Nhóm các đội vô địch, 2 đội từ Nhóm các đội không vô địch) tiến vào vòng bảng, để cùng với 26 đội tham dự vào vòng bảng.[2]

Thời gian là CEST (UTC+2), như được liệt kê bởi UEFA (giờ địa phương, nếu khác nhau thì nằm trong ngoặc đơn).

Các đội bóng[sửa | sửa mã nguồn]

Nhóm các đội vô địch[sửa | sửa mã nguồn]

Nhóm các đội vô địch bao gồm tất cả các đội vô địch giải vô địch quốc gia mà không lọt vào thẳng vòng bảng và bao gồm các vòng đấu sau:

  • Vòng sơ loại (4 đội thi đấu bán kết và chung kết một lượt): 4 đội tham dự vào vòng đấu này.
  • Vòng loại thứ nhất (30 đội): 29 đội tham dự vào vòng đấu này và 1 đội thắng của vòng sơ loại.
  • Vòng loại thứ hai (20 đội): 5 đội tham dự vào vòng đấu này và 15 đội thắng của vòng loại thứ nhất.
  • Vòng loại thứ ba (12 đội): 2 đội tham dự vào vòng đấu này và 10 đội thắng của vòng loại thứ hai.
  • Vòng play-off (8 đội): 2 đội tham dự vào vòng đấu này và 6 đội thắng của vòng loại thứ ba.

Tất cả các đội bị loại từ Nhóm các đội vô địch tham dự Europa League hoặc Europa Conference League:

Dưới đây là các đội tham dự của Nhóm các đội vô địch (với hệ số câu lạc bộ UEFA năm 2022),[3] được xếp nhóm theo vòng đấu bắt đầu.

Chú thích màu sắc
Đội thắng của vòng play-off đi tiếp vào vòng bảng
Đội thua của vòng play-off tham dự vòng bảng Europa League
Đội thua của vòng loại thứ ba tham dự vòng play-off Europa League
Đội thua của vòng loại thứ hai tham dự vòng loại Europa League
Đội thua được bốc thăm của vòng loại thứ nhất tham dự vòng loại thứ ba Europa Conference League
Đội thua của vòng sơ loại và vòng loại thứ nhất tham dự vòng loại thứ hai Europa Conference League
Vòng play-off
ĐộiHệ số[3]
Đan Mạch Copenhagen40.500
Thổ Nhĩ Kỳ Trabzonspor5.500
Vòng loại thứ ba
ĐộiHệ số[3]
Serbia Red Star Belgrade46.000
Cộng hòa Síp Apollon Limassol14.000
Vòng loại thứ hai
ĐộiHệ số[3]
Croatia Dinamo Zagreb49.500
Hy Lạp Olympiacos41.000
Cộng hòa Séc Viktoria Plzeň31.000
Israel Maccabi Haifa7.000
Thụy Sĩ Zürich7.000
Vòng loại thứ nhất
ĐộiHệ số[3]
Azerbaijan Qarabağ25.000
Thụy Điển Malmö FF23.500
Bulgaria Ludogorets Razgrad23.000
Moldova Sheriff Tiraspol22.500
România CFR Cluj19.500
Na Uy Bodø/Glimt17.000
Hungary Ferencváros15.500
Slovenia Maribor14.000
Slovakia Slovan Bratislava13.000
Phần Lan HJK8.500
Wales The New Saints8.500
Luxembourg F91 Dudelange8.500
Litva Žalgiris8.000
Gibraltar Lincoln Red Imps7.250
Cộng hòa Ireland Shamrock Rovers7.000
Bắc Ireland Linfield7.000
Bosna và Hercegovina Zrinjski7.000
Belarus Shakhtyor Soligorsk6.250
Montenegro Sutjeska Nikšić6.250
Quần đảo Faroe KÍ Klaksvík6.250
Ba Lan Lech Poznań6.000
Malta Hibernians5.500
Kazakhstan Tobol4.500
Bắc Macedonia Shkupi4.500
Armenia Pyunik4.250
Latvia RFS4.000
Gruzia Dinamo Batumi3.250
Albania Tirana2.750
Kosovo Ballkani1.633
Vòng sơ loại
ĐộiHệ số[3]
Estonia FCI Levadia4.750
San Marino La Fiorita4.000
Andorra Inter Club d'Escaldes3.000
Iceland Víkingur Reykjavík1.075

Nhóm các đội không vô địch[sửa | sửa mã nguồn]

Nhóm các đội không vô địch bao gồm tất cả các đội không vô địch giải vô địch quốc gia mà không lọt vào thẳng vòng bảng và bao gồm các vòng đấu sau:

  • Vòng loại thứ hai (4 đội): 4 đội tham dự vào vòng đấu này.
  • Vòng loại thứ ba (8 đội): 6 đội tham dự vào vòng đấu này và 2 đội thắng của vòng loại thứ hai.
  • Vòng play-off (4 đội): 4 đội thắng của vòng loại thứ ba.

Tất cả các đội bị loại từ Nhóm các đội không vô địch tham dự Europa League:

Dưới đây là các đội tham dự của Nhóm các đội không vô địch (với hệ số câu lạc bộ UEFA năm 2022),[3] được xếp nhóm theo vòng đấu bắt đầu.

Chú thích màu sắc
Đội thắng của vòng play-off đi tiếp vào vòng bảng
Đội thua của vòng play-off và vòng loại thứ ba tham dự vòng bảng Europa League
Đội thua của vòng loại thứ hai tham dự vòng loại Europa League
Vòng loại thứ ba
ĐộiHệ số[3]
Bồ Đào Nha Benfica61.000
Scotland Rangers50.250
Hà Lan PSV Eindhoven33.000
Pháp Monaco26.000
Áo Sturm Graz7.770
Bỉ Union Saint-Gilloise6.120
Vòng loại thứ hai
ĐộiHệ số[3]
Ukraina Dynamo Kyiv44.000
Đan Mạch Midtjylland19.000
Thổ Nhĩ Kỳ Fenerbahçe14.500
Cộng hòa Síp AEK Larnaca7.500

Thể thức[sửa | sửa mã nguồn]

Mỗi cặp đấu, ngoại trừ vòng sơ loại, được diễn ra qua hai lượt trận, mỗi đội thi đấu một lượt tại sân nhà. Đội nào có tổng tỉ số cao hơn qua hai lượt đi tiếp vào vòng tiếp theo. Nếu tổng tỉ số bằng nhau sau khi kết thúc thời gian thi đấu chính thức của lượt về, hiệp phụ được diễn ra và nếu cả hai đội ghi được cùng số bàn thắng trong thời gian hiệp phụ, cặp đấu được quyết định bằng loạt sút luân lưu.[4]

Ở vòng sơ loại, các trận bán kết và chung kết được diễn ra theo thể thức đấu một trận do một trong các đội tham dự đăng cai tổ chức. Nếu tỉ số hoà sau khi kết thúc thời gian thi đấu chính thức, hiệp phụ được diễn ra và nếu cả hai đội ghi được cùng số bàn thắng trong thời gian hiệp phụ, cặp đấu được quyết định bằng loạt sút luân lưu.

Ở lễ bốc thăm cho mỗi vòng, các đội được xếp hạt giống dựa trên hệ số câu lạc bộ UEFA của họ tại đầu mùa giải và được chia vào nhóm hạt giống và nhóm không hạt giống chứa số đội bằng nhau. Đội được xếp hạt giống được bốc thăm để đối đầu với đội không được xếp hạt giống, với thứ tự lượt đấu (hoặc đội "nhà" vì mục đích hành chính ở các trận đấu vòng sơ loại) ở mỗi cặp đấu được xác định bằng việc bốc thăm. Bởi vì danh tính của đội thắng vòng trước không được biết tại thời điểm bốc thăm, việc phân nhóm hạt giống được tiến hành với giả định rằng đội có hệ số cao hơn của cặp đấu chưa được xác định đi tiếp vào vòng này, có nghĩa là nếu đội có hệ số thấp hơn đi tiếp, họ chỉ đơn giản là lấy vị trí hạt giống của đối thủ. Trước lễ bốc thăm, UEFA có thể hình thành "các nhóm" theo như những nguyên tắc được đặt ra bởi Ủy ban giải đấu cấp câu lạc bộ, nhưng họ hoàn toàn muốn thuận tiện cho việc bốc thăm và không giống với bất kỳ nhóm thực sự nào vì mục đích của giải đấu. Các đội từ các hiệp hội có mâu thuẫn chính trị theo quyết định của UEFA có thể không được bốc thăm vào cùng cặp đấu. Sau lễ bốc thăm, thứ tự lượt đấu của một cặp đấu có thể được UEFA đảo ngược vì mâu thuẫn lịch hoặc địa điểm thi đấu.

Lịch thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Lịch thi đấu của giải đấu như sau (tất cả các lễ bốc thăm được tổ chức tại trụ sở UEFA ở Nyon, Thụy Sĩ).[1]

Lịch thi đấu cho giai đoạn vòng loại của UEFA Champions League 2021-22
VòngNgày bốc thămLượt điLượt về
Vòng sơ loại7 tháng 6 năm 202221 tháng 6 năm 2022 (bán kết)24 tháng 6 năm 2022 (chung kết)
Vòng loại thứ nhất14 tháng 6 năm 20225–6 tháng 7 năm 202212–13 tháng 7 năm 2022
Vòng loại thứ hai15 tháng 6 năm 202219–20 tháng 7 năm 202226–27 tháng 7 năm 2022
Vòng loại thứ ba18 tháng 7 năm 20222–3 tháng 8 năm 20229 tháng 8 năm 2022
Vòng play-off1 tháng 8 năm 202216–17 tháng 8 năm 202223–24 tháng 8 năm 2022

Vòng sơ loại[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng sơ loại bao gồm hai trận bán kết vào ngày 21 tháng 6 năm 2022 và trận chung kết vào ngày 24 tháng 6 năm 2022. Lễ bốc thăm cho vòng sơ loại được tổ chức vào ngày 7 tháng 6 năm 2022.

Xếp hạt giống[sửa | sửa mã nguồn]

Tổng cộng có bốn đội thi đấu ở vòng sơ loại. Việc xếp hạt giống của các đội được dựa trên hệ số câu lạc bộ UEFA năm 2022,[3] với hai đội hạt giống và hai đội không hạt giống ở các trận bán kết. Các trận đấu diễn ra tại Sân vận động VíkingsvöllurReykjavík, Iceland nên đội đầu tiên được bốc thăm ở mỗi cặp đấu ở bán kết và cũng như là chung kết (giữa hai đội thắng của các trận bán kết mà danh tính của họ không được biết tại thời điểm bốc thăm), là đội "nhà" vì mục đích hành chính.

Hạt giốngKhông hạt giống

Nhánh đấu[sửa | sửa mã nguồn]

 
Bán kếtChung kết
 
      
 
21 tháng 6 – Reykjavík
 
 
San Marino La Fiorita1
 
24 tháng 6 – Reykjavík
 
Andorra Inter Club d'Escaldes2
 
Andorra Inter Club d'Escaldes0
 
21 tháng 6 – Reykjavík
 
Iceland Víkingur Reykjavík1
 
Estonia FCI Levadia1
 
 
Iceland Víkingur Reykjavík6
 

Tóm tắt[sửa | sửa mã nguồn]

Đội thắng của trận chung kết vòng sơ loại đi tiếp vào vòng loại thứ nhất. Các đội thua của các trận bán kết và chung kết được chuyển qua vòng loại thứ hai Europa Conference League Nhóm các đội vô địch.

Đội 1 Tỉ số Đội 2
Bán kết
FCI Levadia Estonia1–6Iceland Víkingur Reykjavík
La Fiorita San Marino1–2Andorra Inter Club d'Escaldes
Đội 1 Tỉ số Đội 2
Chung kết
Inter Club d'Escaldes Andorra0–1Iceland Víkingur Reykjavík

Bán kết[sửa | sửa mã nguồn]

FCI Levadia Estonia1–6Iceland Víkingur Reykjavík
Chi tiết

La Fiorita San Marino1–2Andorra Inter Club d'Escaldes
Chi tiết

Chung kết[sửa | sửa mã nguồn]

Inter Club d'Escaldes Andorra0–1Iceland Víkingur Reykjavík
Chi tiết

Vòng loại thứ nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Lễ bốc thăm cho vòng loại thứ nhất được tổ chức vào ngày 14 tháng 6 năm 2022.[8]

Xếp hạt giống[sửa | sửa mã nguồn]

Tổng cộng có 30 đội thi đấu ở vòng loại thứ nhất: 29 đội tham dự vào vòng đấu này và 1 đội thắng của vòng sơ loại. Việc xếp hạt giống của các đội được dựa trên hệ số câu lạc bộ UEFA năm 2022.[3] Đối với đội thắng của vòng sơ loại mà danh tính của họ không được biết tại thời điểm bốc thăm, hệ số câu lạc bộ của đội còn lại có thứ hạng cao nhất được sử dụng. Trước lễ bốc thăm, UEFA đã thành lập ba nhóm gồm 5 đội hạt giống và 5 đội không hạt giống phù hợp với các nguyên tắc do Ủy ban giải đấu cấp câu lạc bộ đề ra. Đội đầu tiên được bốc thăm là đội nhà của trận lượt đi.

Nhóm 1Nhóm 2Nhóm 3
Hạt giốngKhông hạt giốngHạt giốngKhông hạt giốngHạt giốngKhông hạt giống
Ghi chú
  1. Đội thắng của vòng sơ loại mà danh tính của họ không được biết tại thời điểm bốc thăm. Các đội được thể hiện bằng chữ nghiêng đánh bại đội với hệ số cao hơn, qua đó chiếm lấy hệ số của đối thủ của họ ở lễ bốc thăm.

Tóm tắt[sửa | sửa mã nguồn]

Các trận lượt đi được diễn ra vào ngày 5 và 6 tháng 7, các trận lượt về được diễn ra vào ngày 12 và 13 tháng 7 năm 2022.

Đội thắng của các cặp đấu đi tiếp vào vòng loại thứ hai Nhóm các đội vô địch. Đội thua được chuyển qua vòng loại thứ hai Europa Conference League Nhóm các đội vô địch.

Đội 1TTSĐội 2Lượt điLượt về
Pyunik Armenia2–2 (4–3 p)România CFR Cluj0–02–2 (s.h.p.)
Maribor Slovenia2–0[A]Belarus Shakhtyor Soligorsk0–02–0
Ludogorets Razgrad Bulgaria3–0Montenegro Sutjeska Nikšić2–01–0
F91 Dudelange Luxembourg3–1Albania Tirana1–02–1
Tobol Kazakhstan1–5Hungary Ferencváros0–01–5
Malmö FF Thụy Điển6–5Iceland Víkingur Reykjavík3–23–3
Ballkani Kosovo1–2Litva Žalgiris1–10–1 (s.h.p.)
HJK Phần Lan2–2 (5–4 p)[A]Latvia RFS1–01–2 (s.h.p.)
Bodø/Glimt Na Uy4–3Quần đảo Faroe KÍ Klaksvík3–01–3
The New Saints Wales1–2Bắc Ireland Linfield1–00–2 (s.h.p.)
Shamrock Rovers Cộng hòa Ireland3–0Malta Hibernians3–00–0
Lech Poznań Ba Lan2–5Azerbaijan Qarabağ1–01–5
Shkupi Bắc Macedonia3–2Gibraltar Lincoln Red Imps3–00–2
Zrinjski Bosna và Hercegovina0–1Moldova Sheriff Tiraspol0–00–1
Slovan Bratislava Slovakia2–1Gruzia Dinamo Batumi0–02–1 (s.h.p.)

Ghi chú

  1. ^ a b Đội thua được bốc thăm để nhận suất đặc cách vào vòng loại thứ ba Europa Conference League.

Các trận đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Pyunik Armenia0–0România CFR Cluj
Chi tiết
CFR Cluj România2–2 (s.h.p.)Armenia Pyunik
Chi tiết
Loạt sút luân lưu
3–4

Tổng tỷ số 2–2. Pyunik thắng 4–3 trên chấm luân lưu.


Maribor Slovenia0–0Belarus Shakhtyor Soligorsk
Chi tiết
Shakhtyor Soligorsk Belarus0–2Slovenia Maribor
Chi tiết

Maribor thắng với tổng tỷ số 2–0.


Ludogorets Razgrad Bulgaria2–0Montenegro Sutjeska Nikšić
Chi tiết
Sutjeska Nikšić Montenegro0–1Bulgaria Ludogorets Razgrad
Chi tiết
Khán giả: 1.000[15]
Trọng tài: Gergő Bogár (Hungary)

Ludogorets Razgrad thắng với tổng tỷ số 3–0.


F91 Dudelange Luxembourg1–0Albania Tirana
Chi tiết
Tirana Albania1–2Luxembourg F91 Dudelange
Chi tiết

F91 Dudelange thắng với tổng tỷ số 3–1.


Tobol Kazakhstan0–0Hungary Ferencváros
Chi tiết
Ferencváros Hungary5–1Kazakhstan Tobol
Chi tiết

Ferencváros thắng với tổng tỷ số 5–1.


Malmö FF Thụy Điển3–2Iceland Víkingur Reykjavík
Chi tiết
Khán giả: 11.830[20]
Trọng tài: Dumitri Muntean (Moldova)
Víkingur Reykjavík Iceland3–3Thụy Điển Malmö FF
Chi tiết

Malmö FF thắng với tổng tỷ số 6–5.


Ballkani Kosovo1–1Litva Žalgiris
Chi tiết
Žalgiris Litva1–0 (s.h.p.)Kosovo Ballkani
Chi tiết
Khán giả: 3.542[23]
Trọng tài: Espen Eskås (Na Uy)

Žalgiris thắng với tổng tỷ số 2–1.


HJK Phần Lan1–0Latvia RFS
Chi tiết
Khán giả: 3.874[24]
Trọng tài: Juxhin Xhaja (Albania)
RFS Latvia2–1 (s.h.p.)Phần Lan HJK
Chi tiết
Loạt sút luân lưu
4–5
Khán giả: 1.631[25]
Trọng tài: David Fuxman (Israel)

Tổng tỷ số 2–2. HJK thắng 5–4 trên chấm luân lưu.


Bodø/Glimt Na Uy3–0Quần đảo Faroe KÍ Klaksvík
Chi tiết
KÍ Klaksvík Quần đảo Faroe3–1Na Uy Bodø/Glimt
Chi tiết

Bodø/Glimt thắng với tổng tỷ số 4–3.


The New Saints Wales1–0Bắc Ireland Linfield
Chi tiết
Linfield Bắc Ireland2–0 (s.h.p.)Wales The New Saints
Chi tiết

Linfield thắng với tổng tỷ số 2–1.


Shamrock Rovers Cộng hòa Ireland3–0Malta Hibernians
Chi tiết
Hibernians Malta0–0Cộng hòa Ireland Shamrock Rovers
Chi tiết

Shamrock Rovers thắng với tổng tỷ số 3–0.


Lech Poznań Ba Lan1–0Azerbaijan Qarabağ
Chi tiết
Qarabağ Azerbaijan5–1Ba Lan Lech Poznań
Chi tiết

Qarabağ thắng với tổng tỷ số 5–2.


Shkupi Bắc Macedonia3–0Gibraltar Lincoln Red Imps
Chi tiết
Lincoln Red Imps Gibraltar2–0Bắc Macedonia Shkupi
Chi tiết

Shkupi thắng với tổng tỷ số 3–2.


Zrinjski Bosna và Hercegovina0–0Moldova Sheriff Tiraspol
Chi tiết
Sheriff Tiraspol Moldova1–0Bosna và Hercegovina Zrinjski
Chi tiết

Sheriff Tiraspol thắng với tổng tỷ số 1–0.


Slovan Bratislava Slovakia0–0Gruzia Dinamo Batumi
Chi tiết
Dinamo Batumi Gruzia1–2 (s.h.p.)Slovakia Slovan Bratislava
Chi tiết

Slovan Bratislava thắng với tổng tỷ số 2–1.

Vòng loại thứ hai[sửa | sửa mã nguồn]

Lễ bốc thăm cho vòng loại thứ hai được tổ chức vào ngày 15 tháng 6 năm 2022.[41]

Xếp hạt giống[sửa | sửa mã nguồn]

Tổng cộng có 24 đội thi đấu ở vòng loại thứ hai. Họ được chia làm hai nhóm:

  • Nhóm các đội vô địch (20 đội): 5 đội tham dự vào vòng đấu này và 15 đội thắng của vòng loại thứ nhất.
  • Nhóm các đội không vô địch (4 đội): 4 đội tham dự vào vòng đấu này.

Việc xếp hạt giống của các đội được dựa trên hệ số câu lạc bộ UEFA năm 2022.[3] Đối với các đội thắng của vòng loại thứ nhất mà danh tính của họ không được biết tại thời điểm bốc thăm, hệ số câu lạc bộ của đội còn lại có thứ hạng cao nhất ở mỗi cặp đấu được sử dụng. Trước lễ bốc thăm, UEFA đã thành lập ba nhóm cho việc bốc thăm Nhóm các đội vô địch phù hợp với các nguyên tắc do Ủy ban giải đấu cấp câu lạc bộ đề ra: hai nhóm tạo ra 3 cặp đấu mỗi nhóm (Nhóm 1 và 2) và một nhóm với 4 cặp đấu (Nhóm 3). Đội đầu tiên được bốc thăm là đội nhà của trận lượt đi.

Nhóm các đội vô địch
Nhóm 1Nhóm 2Nhóm 3
Hạt giốngKhông hạt giốngHạt giốngKhông hạt giốngHạt giốngKhông hạt giống
Ghi chú
  1. Đội thắng của vòng loại thứ nhất mà danh tính của họ không được biết tại thời điểm bốc thăm. Các đội được thể hiện bằng chữ nghiêng đánh bại đội với hệ số cao hơn, qua đó chiếm lấy hệ số của đối thủ của họ ở lễ bốc thăm.
Nhóm các đội không vô địch
Hạt giốngKhông hạt giống

Tóm tắt[sửa | sửa mã nguồn]

Các trận lượt đi được diễn ra vào ngày 19 và 20 tháng 7, các trận lượt về được diễn ra vào ngày 26 và 27 tháng 7 năm 2022.

Đội thắng của các cặp đấu đi tiếp vào vòng loại thứ ba thuộc nhóm tương ứng của họ. Đội thua thuộc Nhóm các đội vô địch được chuyển qua vòng loại thứ ba Europa League Nhóm các đội vô địch, trong khi đội thua thuộc Nhóm các đội không vô địch được chuyển qua vòng loại thứ ba Europa League Nhóm chính.

Đội 1TTSĐội 2Lượt điLượt về
Nhóm các đội vô địch
Ferencváros Hungary5–3Slovakia Slovan Bratislava1–24–1
Dinamo Zagreb Croatia3–2Bắc Macedonia Shkupi2–21–0
Qarabağ Azerbaijan5–4Thụy Sĩ Zürich3–22–2 (s.h.p.)
HJK Phần Lan1–7Cộng hòa Séc Viktoria Plzeň1–20–5
Linfield Bắc Ireland1–8Na Uy Bodø/Glimt1–00–8
Žalgiris Litva3–0Thụy Điển Malmö FF1–02–0
Ludogorets Razgrad Bulgaria4–2Cộng hòa Ireland Shamrock Rovers3–01–2
Maribor Slovenia0–1Moldova Sheriff Tiraspol0–00–1
Maccabi Haifa Israel5–1Hy Lạp Olympiacos1–14–0
Pyunik Armenia4–2Luxembourg F91 Dudelange0–14–1
Đội 1TTSĐội 2Lượt điLượt về
Nhóm các đội không vô địch
Midtjylland Đan Mạch2–2 (4–3 p)Cộng hòa Síp AEK Larnaca1–11–1 (s.h.p.)
Dynamo Kyiv Ukraina2–1Thổ Nhĩ Kỳ Fenerbahçe0–02–1 (s.h.p.)

Nhóm các đội vô địch[sửa | sửa mã nguồn]

Ferencváros Hungary1–2Slovakia Slovan Bratislava
Chi tiết
Slovan Bratislava Slovakia1–4Hungary Ferencváros
Chi tiết

Ferencváros thắng với tổng tỷ số 5–3.


Dinamo Zagreb Croatia2–2Bắc Macedonia Shkupi
Chi tiết
Shkupi Bắc Macedonia0–1Croatia Dinamo Zagreb
Chi tiết

Dinamo Zagreb thắng với tổng tỷ số 3–2.


Qarabağ Azerbaijan3–2Thụy Sĩ Zürich
Chi tiết
Zürich Thụy Sĩ2–2 (s.h.p.)Azerbaijan Qarabağ
Chi tiết

Qarabağ thắng với tổng tỷ số 5–4.


HJK Phần Lan1–2Cộng hòa Séc Viktoria Plzeň
Chi tiết
Viktoria Plzeň Cộng hòa Séc5–0Phần Lan HJK
Chi tiết

Viktoria Plzeň thắng với tổng tỷ số 7–1.


Linfield Bắc Ireland1–0Na Uy Bodø/Glimt
Chi tiết
Bodø/Glimt Na Uy8–0Bắc Ireland Linfield
Chi tiết

Bodø/Glimt thắng với tổng tỷ số 8–1.


Žalgiris Litva1–0Thụy Điển Malmö FF
Chi tiết
Khán giả: 4.918[52]
Trọng tài: Georgi Kabakov (Bulgaria)
Malmö FF Thụy Điển0–2Litva Žalgiris
Chi tiết
Khán giả: 17.234[53]
Trọng tài: Kristo Tohver (Estonia)

Žalgiris thắng với tổng tỷ số 3–0.


Ludogorets Razgrad Bulgaria3–0Cộng hòa Ireland Shamrock Rovers
Chi tiết
Shamrock Rovers Cộng hòa Ireland2–1Bulgaria Ludogorets Razgrad
Chi tiết
Khán giả: 6.322[55]
Trọng tài: Fabio Maresca (Ý)

Ludogorets Razgrad thắng với tổng tỷ số 4–2.


Maribor Slovenia0–0Moldova Sheriff Tiraspol
Chi tiết
Sheriff Tiraspol Moldova1–0Slovenia Maribor
Chi tiết

Sheriff Tiraspol thắng với tổng tỷ số 1–0.


Maccabi Haifa Israel1–1Hy Lạp Olympiacos
Chi tiết
Olympiacos Hy Lạp0–4Israel Maccabi Haifa
Chi tiết

Maccabi Haifa thắng với tổng tỷ số 5–1.


Pyunik Armenia0–1Luxembourg F91 Dudelange
Chi tiết
F91 Dudelange Luxembourg1–4Armenia Pyunik
Chi tiết

Pyunik thắng với tổng tỷ số 4–2.

Nhóm các đội không vô địch[sửa | sửa mã nguồn]

Midtjylland Đan Mạch1–1Cộng hòa Síp AEK Larnaca
Chi tiết
Khán giả: 7.008[62]
Trọng tài: Novak Simović (Serbia)
AEK Larnaca Cộng hòa Síp1–1 (s.h.p.)Đan Mạch Midtjylland
Chi tiết
Loạt sút luân lưu
3–4

Tổng tỷ số 2–2. Midtjylland thắng 4–3 trên chấm luân lưu.


Dynamo Kyiv Ukraina0–0Thổ Nhĩ Kỳ Fenerbahçe
Chi tiết
Khán giả: 11.603[65]
Fenerbahçe Thổ Nhĩ Kỳ1–2 (s.h.p.)Ukraina Dynamo Kyiv
Chi tiết

Dynamo Kyiv thắng với tổng tỷ số 2–1.

Vòng loại thứ ba[sửa | sửa mã nguồn]

Lễ bốc thăm cho vòng loại thứ ba được tổ chức vào ngày 18 tháng 7 năm 2022.

Xếp hạt giống[sửa | sửa mã nguồn]

Tổng cộng có 20 đội thi đấu ở vòng loại thứ ba. Họ được chia làm hai nhóm:

  • Nhóm các đội vô địch (12 đội): 2 đội tham dự vào vòng đấu này và 10 đội thắng của vòng loại thứ hai (Nhóm các đội vô địch).
  • Nhóm các đội không vô địch (8 đội): 6 đội tham dự vào vòng đấu này và 2 đội thắng của vòng loại thứ hai (Nhóm các đội không vô địch).

Việc xếp hạt giống của các đội được dựa trên hệ số câu lạc bộ UEFA năm 2022.[3] Đối với các đội thắng của vòng loại thứ hai mà danh tính của họ không được biết tại thời điểm bốc thăm, hệ số câu lạc bộ của đội còn lại có thứ hạng cao nhất ở mỗi cặp đấu được sử dụng. Trước lễ bốc thăm, UEFA đã thành lập hai nhóm gồm 3 đội hạt giống và 3 đội không hạt giống phù hợp với các nguyên tắc do Ủy ban giải đấu cấp câu lạc bộ đề ra.[67] Đội đầu tiên được bốc thăm là đội nhà của trận lượt đi.

Nhóm các đội vô địch
Nhóm 1Nhóm 2
Hạt giốngKhông hạt giốngHạt giốngKhông hạt giống
Nhóm các đội không vô địch
Hạt giốngKhông hạt giống
Ghi chú
  1. Đội thắng của vòng loại thứ hai mà danh tính của họ không được biết tại thời điểm bốc thăm. Các đội được thể hiện bằng chữ nghiêng đánh bại đội với hệ số cao hơn, qua đó chiếm lấy hệ số của đối thủ của họ ở lễ bốc thăm.

Tóm tắt[sửa | sửa mã nguồn]

Các trận lượt đi được diễn ra vào ngày 2 và 3 tháng 8, các trận lượt về được diễn ra vào ngày 9 tháng 8 năm 2022.

Đội thắng của các cặp đấu đi tiếp vào vòng play-off thuộc nhóm tương ứng của họ. Đội thua thuộc Nhóm các đội vô địch được chuyển qua vòng play-off Europa League, trong khi đội thua thuộc Nhóm các đội không vô địch được chuyển qua vòng bảng Europa League.

Đội 1TTSĐội 2Lượt điLượt về
Nhóm các đội vô địch
Maccabi Haifa Israel4–2Cộng hòa Síp Apollon Limassol4–00–2
Qarabağ Azerbaijan4–2Hungary Ferencváros1–13–1
Ludogorets Razgrad Bulgaria3–6Croatia Dinamo Zagreb1–22–4
Sheriff Tiraspol Moldova2–4Cộng hòa Séc Viktoria Plzeň1–21–2
Bodø/Glimt Na Uy6–1Litva Žalgiris5–01–1
Red Star Belgrade Serbia7–0Armenia Pyunik5–02–0
Đội 1TTSĐội 2Lượt điLượt về
Nhóm các đội không vô địch
Monaco Pháp3–4Hà Lan PSV Eindhoven1–12–3 (s.h.p.)
Dynamo Kyiv Ukraina3–1Áo Sturm Graz1–02–1 (s.h.p.)
Union Saint-Gilloise Bỉ2–3Scotland Rangers2–00–3
Benfica Bồ Đào Nha7–2Đan Mạch Midtjylland4–13–1

Nhóm các đội vô địch[sửa | sửa mã nguồn]

Maccabi Haifa Israel4–0Cộng hòa Síp Apollon Limassol
Chi tiết
Khán giả: 30.000[68]
Trọng tài: Maurizio Mariani (Ý)
Apollon Limassol Cộng hòa Síp2–0Israel Maccabi Haifa
Chi tiết
Khán giả: 3.936[69]
Trọng tài: Felix Zwayer (Đức)

Maccabi Haifa thắng với tổng tỷ số 4–2.


Qarabağ Azerbaijan1–1Hungary Ferencváros
Chi tiết
Ferencváros Hungary1–3Azerbaijan Qarabağ
Chi tiết

Qarabağ thắng với tổng tỷ số 4–2.


Ludogorets Razgrad Bulgaria1–2Croatia Dinamo Zagreb
Chi tiết
Dinamo Zagreb Croatia4–2Bulgaria Ludogorets Razgrad
Chi tiết
Khán giả: 13.658[73]
Trọng tài: Benoît Bastien (Pháp)

Dinamo Zagreb thắng với tổng tỷ số 6–3.


Sheriff Tiraspol Moldova1–2Cộng hòa Séc Viktoria Plzeň
Chi tiết
Viktoria Plzeň Cộng hòa Séc2–1Moldova Sheriff Tiraspol
Chi tiết
Khán giả: 10.770[75]
Trọng tài: Orel Grinfeld (Israel)

Viktoria Plzeň thắng với tổng tỷ số 4–2.


Bodø/Glimt Na Uy5–0Litva Žalgiris
Chi tiết
Khán giả: 6.117[76]
Trọng tài: István Vad (Hungary)
Žalgiris Litva1–1Na Uy Bodø/Glimt
Chi tiết

Bodø/Glimt thắng với tổng tỷ số 6–1.


Red Star Belgrade Serbia5–0Armenia Pyunik
Chi tiết
Pyunik Armenia0–2Serbia Red Star Belgrade
Chi tiết

Red Star Belgrade thắng với tổng tỷ số 7–0.

Nhóm các đội không vô địch[sửa | sửa mã nguồn]

Monaco Pháp1–1Hà Lan PSV Eindhoven
Chi tiết
Khán giả: 10.802[80]
Trọng tài: Davide Massa (Ý)
PSV Eindhoven Hà Lan3–2 (s.h.p.)Pháp Monaco
Chi tiết

PSV Eindhoven thắng với tổng tỷ số 4–3.


Dynamo Kyiv Ukraina1–0Áo Sturm Graz
Chi tiết
Khán giả: 6.092[82]
Trọng tài: François Letexier (Pháp)
Sturm Graz Áo1–2 (s.h.p.)Ukraina Dynamo Kyiv
Chi tiết

Dynamo Kyiv thắng với tổng tỷ số 3–1.


Union Saint-Gilloise Bỉ2–0Scotland Rangers
Chi tiết
Rangers Scotland3–0Bỉ Union Saint-Gilloise
Chi tiết

Rangers thắng với tổng tỷ số 3–2.


Benfica Bồ Đào Nha4–1Đan Mạch Midtjylland
Chi tiết
Midtjylland Đan Mạch1–3Bồ Đào Nha Benfica
Chi tiết

Benfica thắng với tổng tỷ số 7–2.

Vòng play-off[sửa | sửa mã nguồn]

Lễ bốc thăm cho vòng play-off được tổ chức vào ngày 2 tháng 8 năm 2022.[89]

Xếp hạt giống[sửa | sửa mã nguồn]

Tổng cộng có 12 đội thi đấu ở vòng play-off. Họ được chia làm hai nhóm:

  • Nhóm các đội vô địch (8 đội): 2 đội tham dự vào vòng đấu này và 6 đội thắng của vòng loại thứ ba (Nhóm các đội vô địch).
  • Nhóm các đội không vô địch (4 đội): 4 đội thắng của vòng loại thứ ba (Nhóm các đội không vô địch).

Việc xếp hạt giống của các đội được dựa trên hệ số câu lạc bộ UEFA năm 2022.[3] Đối với các đội thắng của vòng loại thứ ba mà danh tính của họ không được biết tại thời điểm bốc thăm, hệ số câu lạc bộ của đội còn lại có thứ hạng cao nhất được sử dụng. Đội đầu tiên được bốc thăm là đội nhà của trận lượt đi.

Nhóm các đội vô địch
Hạt giốngKhông hạt giống
Nhóm các đội không vô địch
Hạt giốngKhông hạt giống
GHi chú
  1. Đội thắng của vòng loại thứ ba mà danh tính của họ không được biết tại thời điểm bốc thăm. Các đội được thể hiện bằng chữ nghiêng đánh bại đội với hệ số cao hơn, qua đó chiếm lấy hệ số của đối thủ của họ ở lễ bốc thăm.

Tóm tắt[sửa | sửa mã nguồn]

Các trận lượt đi được diễn ra vào ngày 16 và 17 tháng 8, các trận lượt về được diễn ra vào ngày 23 và 24 tháng 8 năm 2022.

Đội thắng của các cặp đấu đi tiếp vào vòng bảng. Đội thua được chuyển qua vòng bảng Europa League.

Đội 1TTSĐội 2Lượt điLượt về
Nhóm các đội vô địch
Qarabağ Azerbaijan1–2Cộng hòa Séc Viktoria Plzeň0–01–2
Bodø/Glimt Na Uy2–4Croatia Dinamo Zagreb1–01–4 (s.h.p.)
Maccabi Haifa Israel5–4Serbia Red Star Belgrade3–22–2
Copenhagen Đan Mạch2–1Thổ Nhĩ Kỳ Trabzonspor2–10–0
Đội 1TTSĐội 2Lượt điLượt về
Nhóm các đội không vô địch
Dynamo Kyiv Ukraina0–5Bồ Đào Nha Benfica0–20–3
Rangers Scotland3–2Hà Lan PSV Eindhoven2–21–0

Nhóm các đội vô địch[sửa | sửa mã nguồn]

Qarabağ Azerbaijan0–0Cộng hòa Séc Viktoria Plzeň
Chi tiết
Viktoria Plzeň Cộng hòa Séc2–1Azerbaijan Qarabağ
Chi tiết

Viktoria Plzeň thắng với tổng tỷ số 2–1.


Bodø/Glimt Na Uy1–0Croatia Dinamo Zagreb
Chi tiết
Dinamo Zagreb Croatia4–1 (s.h.p.)Na Uy Bodø/Glimt
Chi tiết

Dinamo Zagreb thắng với tổng tỷ số 4–2.


Maccabi Haifa Israel3–2Serbia Red Star Belgrade
Chi tiết
Red Star Belgrade Serbia2–2Israel Maccabi Haifa
Chi tiết
Khán giả: 47.731[95]
Trọng tài: Anthony Taylor (Anh)

Maccabi Haifa thắng với tổng tỷ số 5–4.


Copenhagen Đan Mạch2–1Thổ Nhĩ Kỳ Trabzonspor
Chi tiết
Khán giả: 27.520[96]
Trọng tài: Michael Oliver (Anh)
Trabzonspor Thổ Nhĩ Kỳ0–0Đan Mạch Copenhagen
Chi tiết

Copenhagen thắng với tổng tỷ số 2–1.

Nhóm các đội không vô địch[sửa | sửa mã nguồn]

Dynamo Kyiv Ukraina0–2Bồ Đào Nha Benfica
Chi tiết
Khán giả: 16.450[98]
Trọng tài: Felix Zwayer (Đức)
Benfica Bồ Đào Nha3–0Ukraina Dynamo Kyiv
Chi tiết

Benfica thắng với tổng tỷ số 5–0.


Rangers Scotland2–2Hà Lan PSV Eindhoven
Chi tiết
Khán giả: 49.097[100]
Trọng tài: Daniele Orsato (Ý)
PSV Eindhoven Hà Lan0–1Scotland Rangers
Chi tiết

Rangers thắng với tổng tỷ số 3–2.

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a b Do sự tham gia của Belarus trong cuộc xâm lược của Nga vào Ukraina, các đội bóng Belarus được yêu cầu phải thi đấu các trận đấu sân nhà của họ tại các địa điểm trung lập và đằng sau những cánh cửa đóng kín cho đến khi có thông báo mới.[12]
  2. ^ Trận đấu giữa KÍ Klaksvík và Bodø/Glimt, ban đầu được lên lịch vào ngày 12 tháng 7 năm 2022, lúc 20:00 (19:00 WEST), dược dời lại sang ngày hôm sau, lúc 19:00 (18:00 WEST), do chuyến bay của Bodo/Glimt đến Quần đảo Faroe đến muộn do điều kiện thời tiết.[27]
  3. ^ a b c Do cuộc xâm lược của Nga vào Ukraina, các đội bóng Ukraina được yêu cầu thi đấu các trận đấu sân nhà của họ tại các địa điểm trung lập cho đến khi có thông báo mới.[64]
  4. ^ Midtjylland thi đấu trận đấu sân nhà vòng loại thứ ba của họ tại Sân vận động Randers ở Randers do sân vận động thường xuyên của họ, Sân vận động MCH ở Herning được sử dụng cho Giải vô địch cưỡi ngựa thế giới 2022.[87]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a b “International match calendar and access list for 2022/23”. UEFA Circular Letter. Union of European Football Associations (51/2021). 19 tháng 7 năm 2021. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2021.
  2. ^ “Regulations of the UEFA Champions League, 2022/23 Season”. UEFA.com. Union of European Football Associations. 2022. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2021.
  3. ^ a b c d e f g h i j k l m n “Club coefficients”. UEFA.com. Union of European Football Associations. 26 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2022.
  4. ^ “Abolition of the away goals rule in all UEFA club competitions”. UEFA.com. 24 tháng 6 năm 2021.
  5. ^ “FCI Levadia vs. Víkingur Reykjavík” (JSON). Union of European Football Associations. 21 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2022.
  6. ^ “La Fiorita vs. Inter Club d'Escaldes” (JSON). Union of European Football Associations. 21 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2022.
  7. ^ “Inter Club d'Escaldes vs. Víkingur Reykjavík” (JSON). Union of European Football Associations. 24 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2022.
  8. ^ UEFA.com (14 tháng 6 năm 2022). “UEFA Champions League first qualifying round draw”. UEFA.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2022.
  9. ^ “Pyunik vs. CFR Cluj” (JSON). Union of European Football Associations. 5 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2022.
  10. ^ “CFR Cluj vs. Pyunik” (JSON). Union of European Football Associations. 13 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2022.
  11. ^ “Maribor vs. Shakhtyor Soligorsk” (JSON). Union of European Football Associations. 6 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2022.
  12. ^ “Belarus teams to play on neutral ground in UEFA competitions”. UEFA.com. Union of European Football Associations. 3 tháng 3 năm 2022. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2022.
  13. ^ “Shakhtyor Soligorsk vs. Maribor” (JSON). Union of European Football Associations. 13 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2022.
  14. ^ “Ludogorets Razgrad vs. Sutjeska Nikšić” (JSON). Union of European Football Associations. 5 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2022.
  15. ^ “Sutjeska Nikšić vs. Ludogorets Razgrad” (JSON). Union of European Football Associations. 12 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2022.
  16. ^ “F91 Dudelange vs. Tirana” (JSON). Union of European Football Associations. 6 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2022.
  17. ^ “Tirana vs. F91 Dudelange” (JSON). Union of European Football Associations. 12 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2022.
  18. ^ “Tobol vs. Ferencváros” (JSON). Union of European Football Associations. 6 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2022.
  19. ^ “Ferencváros vs. Tobol” (JSON). Union of European Football Associations. 13 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2022.
  20. ^ “Malmö FF vs. Víkingur Reykjavík” (JSON). Union of European Football Associations. 5 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2022.
  21. ^ “Víkingur Reykjavík vs. Malmö FF” (JSON). Union of European Football Associations. 12 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2022.
  22. ^ “Ballkani vs. Žalgiris” (JSON). Union of European Football Associations. 5 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2022.
  23. ^ “Žalgiris vs. Ballkani” (JSON). Union of European Football Associations. 12 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2022.
  24. ^ “HJK vs. RFS” (JSON). Union of European Football Associations. 6 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2022.
  25. ^ “RFS vs. HJK” (JSON). Union of European Football Associations. 12 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2022.
  26. ^ “Bodø/Glimt vs. KÍ Klaksvík” (JSON). Union of European Football Associations. 6 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2022.
  27. ^ “Dysturin er útsettur til í annaðkvøld”. ki.fo. Klaksvíkar Ítróttarfelag. 12 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2022.
  28. ^ “KÍ Klaksvík vs. Bodø/Glimt” (JSON). Union of European Football Associations. 13 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2022.
  29. ^ “The New Saints vs. Linfield” (JSON). Union of European Football Associations. 5 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2022.
  30. ^ “Linfield vs. The New Saints” (JSON). Union of European Football Associations. 13 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2022.
  31. ^ “Shamrock Rovers vs. Hibernians” (JSON). Union of European Football Associations. 5 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2022.
  32. ^ “Hibernians vs. Shamrock Rovers” (JSON). Union of European Football Associations. 12 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2022.
  33. ^ “Lech Poznań vs. Qarabağ” (JSON). Union of European Football Associations. 5 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2022.
  34. ^ “Qarabağ vs. Lech Poznań” (JSON). Union of European Football Associations. 12 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2022.
  35. ^ “Shkupi vs. Lincoln Red Imps” (JSON). Union of European Football Associations. 5 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2022.
  36. ^ “Lincoln Red Imps vs. Shkupi” (JSON). Union of European Football Associations. 12 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2022.
  37. ^ “Zrinjski vs. Sheriff Tiraspol” (JSON). Union of European Football Associations. 6 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2022.
  38. ^ “Sheriff Tiraspol vs. Zrinjski” (JSON). Union of European Football Associations. 12 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2022.
  39. ^ “Slovan Bratislava vs. Dinamo Batumi” (JSON). Union of European Football Associations. 6 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2022.
  40. ^ “Dinamo Batumi vs. Slovan Bratislava” (JSON). Union of European Football Associations. 13 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2022.
  41. ^ UEFA.com (15 tháng 6 năm 2022). “UEFA Champions League second qualifying round draw”. UEFA.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2022.
  42. ^ “Ferencváros vs. Slovan Bratislava” (JSON). Union of European Football Associations. 20 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2022.
  43. ^ “Slovan Bratislava vs. Ferencváros” (JSON). Union of European Football Associations. 27 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2022.
  44. ^ “Dinamo Zagreb vs. Shkupi” (JSON). Union of European Football Associations. 19 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2022.
  45. ^ “Shkupi vs. Dinamo Zagreb” (JSON). Union of European Football Associations. 26 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2022.
  46. ^ “Qarabağ vs. Zürich” (JSON). Union of European Football Associations. 19 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2022.
  47. ^ “Zürich vs. Qarabağ” (JSON). Union of European Football Associations. 27 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2022.
  48. ^ “HJK vs. Viktoria Plzeň” (JSON). Union of European Football Associations. 20 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2022.
  49. ^ “Viktoria Plzeň vs. HJK” (JSON). Union of European Football Associations. 26 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2022.
  50. ^ “Linfield vs. Bodø/Glimt” (JSON). Union of European Football Associations. 19 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2022.
  51. ^ “Bodø/Glimt vs. Linfield” (JSON). Union of European Football Associations. 27 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2022.
  52. ^ “Žalgiris vs. Malmö FF” (JSON). Union of European Football Associations. 19 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2022.
  53. ^ “Malmö FF vs. Žalgiris” (JSON). Union of European Football Associations. 27 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2022.
  54. ^ “Ludogorets Razgrad vs. Shamrock Rovers” (JSON). Union of European Football Associations. 19 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2022.
  55. ^ “Shamrock Rovers vs. Ludogorets Razgrad” (JSON). Union of European Football Associations. 26 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2022.
  56. ^ “Maribor vs. Sheriff Tiraspol” (JSON). Union of European Football Associations. 20 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2022.
  57. ^ “Sheriff Tiraspol vs. Maribor” (JSON). Union of European Football Associations. 26 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2022.
  58. ^ “Maccabi Haifa vs. Olympiacos” (JSON). Union of European Football Associations. 20 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2022.
  59. ^ “Olympiacos vs. Maccabi Haifa” (JSON). Union of European Football Associations. 27 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2022.
  60. ^ “Pyunik vs. F91 Dudelange” (JSON). Union of European Football Associations. 19 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2022.
  61. ^ “F91 Dudelange vs. Pyunik” (JSON). Union of European Football Associations. 26 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2022.
  62. ^ “Midtjylland vs. AEK Larnaca” (JSON). Union of European Football Associations. 19 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2022.
  63. ^ “AEK Larnaca vs. Midtjylland” (JSON). Union of European Football Associations. 26 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2022.
  64. ^ “Decisions from today's extraordinary UEFA Executive Committee meeting”. UEFA.com. Union of European Football Associations. 25 tháng 2 năm 2022. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2022.
  65. ^ “Dynamo Kyiv vs. Fenerbahçe” (JSON). Union of European Football Associations. 20 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2022.
  66. ^ “Fenerbahçe vs. Dynamo Kyiv” (JSON). Union of European Football Associations. 27 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2022.
  67. ^ “UEFA Champions League third qualifying round draw”. UEFA.com. Union of European Football Associations. 15 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2022.
  68. ^ “Maccabi Haifa vs. Apollon Limassol” (JSON). Union of European Football Associations. 3 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2022.
  69. ^ “Apollon Limassol vs. Maccabi Haifa” (JSON). Union of European Football Associations. 9 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2022.
  70. ^ “Qarabağ vs. Ferencváros” (JSON). Union of European Football Associations. 3 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2022.
  71. ^ “Ferencváros vs. Qarabağ” (JSON). Union of European Football Associations. 9 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2022.
  72. ^ “Ludogorets Razgrad vs. AEK Dinamo Zagreb” (JSON). Union of European Football Associations. 2 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2022.
  73. ^ “Dinamo Zagreb vs. Ludogorets Razgrad” (JSON). Union of European Football Associations. 9 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2022.
  74. ^ “Sheriff Tiraspol vs. Viktoria Plzeň” (JSON). Union of European Football Associations. 2 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2022.
  75. ^ “Viktoria Plzeň vs. Sheriff Tiraspol” (JSON). Union of European Football Associations. 9 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2022.
  76. ^ “Bodø/Glimt vs. Žalgiris” (JSON). Union of European Football Associations. 3 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2022.
  77. ^ “Žalgiris vs. Bodø/Glimt” (JSON). Union of European Football Associations. 9 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2022.
  78. ^ “Red Star Belgrade vs. Pyunik” (JSON). Union of European Football Associations. 3 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2022.
  79. ^ “Pyunik vs. Red Star Belgrade” (JSON). Union of European Football Associations. 9 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2022.
  80. ^ “Monaco vs. PSV Eindhoven” (JSON). Union of European Football Associations. 2 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2022.
  81. ^ “PSV Eindhoven vs. Monaco” (JSON). Union of European Football Associations. 9 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2022.
  82. ^ “Dynamo Kyiv vs. Sturm Graz” (JSON). Union of European Football Associations. 3 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2022.
  83. ^ “Sturm Graz vs. Dynamo Kyiv” (JSON). Union of European Football Associations. 9 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2022.
  84. ^ “Union Saint-Gilloise vs. Rangers” (JSON). Union of European Football Associations. 2 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2022.
  85. ^ “Rangers vs. Union Saint-Gilloise” (JSON). Union of European Football Associations. 9 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2022.
  86. ^ “Benfica vs. Midtjylland” (JSON). Union of European Football Associations. 2 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2022.
  87. ^ “Sæsonkort og Billetflex kan trække billet til Benfica-kampen” [Season ticket holders and Billetflexers can draw tickets for the Benfica match] (bằng tiếng Đan Mạch). FC Midtjylland. 27 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2022.
  88. ^ “Midtjylland vs. Benfica” (JSON). Union of European Football Associations. 9 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2022.
  89. ^ “UEFA Champions League play-off round draw”. UEFA.com. 2 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2022.
  90. ^ “Full Time Summary Play-Offs 1st Leg – Qarabağ v Viktoria Plzeň” (PDF). UEFA.com. Union of European Football Associations. 17 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2022.
  91. ^ “Full Time Summary Play-Offs 2nd Leg – Viktoria Plzeň v Qarabağ” (PDF). UEFA.com. Union of European Football Associations. 23 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2022.
  92. ^ “Full Time Summary Play-Offs 1st Leg – Bodø/Glimt v Dinamo Zagreb” (PDF). UEFA.com. Union of European Football Associations. 16 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2022.
  93. ^ “Full Time Summary Play-Offs 2nd Leg – Dinamo Zagreb v Bodø/Glimt” (PDF). UEFA.com. Union of European Football Associations. 24 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2022.
  94. ^ “Full Time Summary Play-Offs 1st Leg – Maccabi Haifa v Red Star Belgrade” (PDF). UEFA.com. Union of European Football Associations. 17 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2022.
  95. ^ “Full Time Summary Play-Offs 2nd Leg – Red Star Belgrade v Maccabi Haifa” (PDF). UEFA.com. Union of European Football Associations. 23 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2022.
  96. ^ “Full Time Summary Play-Offs 1st Leg – Copenhagen v Trabzonspor” (PDF). UEFA.com. Union of European Football Associations. 16 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2022.
  97. ^ “Full Time Summary Play-Offs 2nd Leg – Trabzonspor v Copenhagen” (PDF). UEFA.com. Union of European Football Associations. 24 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2022.
  98. ^ “Full Time Summary Play-Offs 1st Leg – Dynamo Kyiv v Benfica” (PDF). UEFA.com. Union of European Football Associations. 17 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2022.
  99. ^ “Full Time Summary Play-Offs 2nd Leg – Benfica v Dynamo Kyiv” (PDF). UEFA.com. Union of European Football Associations. 23 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2022.
  100. ^ “Full Time Summary Play-Offs 1st Leg – Rangers v PSV Eindhoven” (PDF). UEFA.com. Union of European Football Associations. 16 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2022.
  101. ^ “Full Time Summary Play-Offs 2nd Leg – PSV Eindhoven v Rangers” (PDF). UEFA.com. Union of European Football Associations. 24 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2022.
Wiki - Keonhacai copa chuyên cung cấp kiến thức thể thao, keonhacai tỷ lệ kèo, bóng đá, khoa học, kiến thức hằng ngày được chúng tôi cập nhật mỗi ngày mà bạn có thể tìm kiếm tại đây có nguồn bài viết: https://vi.wikipedia.org/wiki/Giai_%C4%91o%E1%BA%A1n_v%C3%B2ng_lo%E1%BA%A1i_v%C3%A0_v%C3%B2ng_play-off_UEFA_Champions_League_2022-23