Wiki - KEONHACAI COPA

Bang Ye-dam

Đây là một tên người Triều Tiên, họ là Bang.
Bang Yedam
Sinh방예담
7 tháng 5, 2002 (21 tuổi)
Mapo-gu, Seoul, Hàn Quốc
Quốc tịch Hàn Quốc
Tên khácKyle
Trường lớpSeoul SinSeok Elementary School, Kwangsung Middle School, School of Performing Arts Seoul
Nghề nghiệp
Năm hoạt động2012-nay
Tác phẩm nổi bậtWAYO (왜요)
Chiều cao172 cm (5 ft 8 in)
Cân nặng61 kg (134 lb)
Cha mẹ
  • Bang Daesik (cha)
  • Jung Miyoung (mẹ)
Người thânBang Yongseok (chú)
Giải thưởngÁ Quân KPOP STAR 2
Sự nghiệp âm nhạc
Thể loại
Nhạc cụThanh nhạc
Năm hoạt động2020–2022 (Treasure)
Hãng đĩaYG Entertainment
Tên tiếng Triều Tiên
Hangul
방예담
Hanja
Romaja quốc ngữBang Ye-dam
Hán-ViệtPhương Nghệ Đàm

Bang Ye-dam (Tiếng Hàn방예담; Hanja: 方艺潭; Hán Việt: Phương Nghệ Đàm; Tiếng Thái: บังเยดัม; Tiếng Nhật: バン イェダム; sinh ngày 7 tháng 5 năm 2002), là một nam ca sĩ, nhạc sĩ, vũ côngnhà sản xuất thu âm người Hàn Quốc. Vào năm 2012, anh tham gia thử giọng tại chương trình Kpop Star (mùa 2) của đài truyền hình SBS. Anh chiến thắng và trở thành Á quân của chương trình vào ngày 7 tháng 4 năm 2013. Vào ngày 28 tháng 6 năm 2013, anh chính thức ký hợp đồng với YG Entertainment và chính thức thực tập vào ngày 8 tháng 7 năm 2013. Sau gần 7 năm chờ đợi, YG Entertainment bất ngờ công bố "BANG YEDAM - HONESTY" (Pink Sweat$ Cover.) [1] vào ngày 15 tháng 2 năm 2020. Vào ngày 5 tháng 6 năm 2020, anh chính thức ra đĩa đơn solo đầu tay với bài hát mang tên "WAYO (왜요)". Anh là thành viên của nhóm nhạc nam TREASURE do công ty YG Entertainment thành lập từ chương trình sống còn "YG Treasure Box" và quản lý, được debut vào ngày 7 tháng 8 năm 2020.

Yedam cùng nhóm debut tại Nhật Bản vào 31 tháng 3 năm 2021. Hiện nay đã rời nhóm Treasure

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Bang Yedam sinh ngày 7 tháng 5 năm 2002Mapo-gu, Seoul, Hàn Quốc, sinh ra trong một gia đình có truyền thống về nền Giải trí Âm nhạc, là con trai duy nhất trong gia đình. Yedam theo học tại Trường Tiểu học Sinseok (Seoul), Trường Trung học Kwangsung và hiện tại đang học tại Trường Trung học Biểu diễn Nghệ thuật Seoul (SOPA).

Bố là Bang Daesik (방대식) là một ca sĩ kiêm nhạc sĩ chuyên về lĩnh vực hoạt hình, CM với một kho tàng album và bài hát. Ông là Chủ tịch Hiệp hội quản lí các nghệ sĩ lĩnh vực CM. Ông từng là một giảng viên khoa Âm nhạc của trường Đại học Gimpo, Đại học Biểu diễn Nghệ thuật Seoul, Học viện Nghệ thuật và Truyền thông Dong-ah. Và là thành viên của 신입생 (1987~1989). Ông đã phát hành các bài hát mở đầu cho các bộ phim hoạt hình Pokemon, Dragon Ball phiên bản Hàn,...

Mẹ là Jung Miyoung (정미영) là một diễn viên kiêm ca sĩ, bà từng hát nhạc phim cho bộ phim "Friends" và "After the Show Ends (연극이 끝난 뒤)"

Chú họ là Alex Bang (방용석), tên thật là Bang Yongseok, là một nhà soạn nhạc nổi tiếng, giám đốc sản xuất âm nhạc đã sáng tác hơn 2900 bài ở nhiều thể loại.

Bang Yedam hát nhạc phim "Bboong bboong-E (방귀대장 뿡뿡이)" của đài truyền hình EBS và bộ amine " Onegai! Samia-don (모래요정 바람돌이)" phiên bản Hàn lúc anh được 5 tuổi. Vào ngày 5 tháng 3 năm 2007, anh xuất hiện trên bộ phim tài liệu "15 Second Fever, Hold the World" kể về cuộc sống xung quanh gia đình có nền truyền thống Âm nhạc của anh ấy.

Năm 2012, anh tham gia thử giọng tại chương trình K-POP STAR 2 của đài truyền hình SBS. Anh chiến thắng và trở thành Á quân của chương trình vào ngày 7 tháng 4 năm 2013. Vào ngày 28 tháng 6 năm 2013, anh đầu quân YG Entertainment và chính thức thực tập vào ngày 8 tháng 7 năm 2013.

Vào năm 2018, anh xác nhận tham gia chương trình sống còn của YG tuyển chọn boy group mới "YG Treasure Box (YG 보석함)" với tập đầu tiên được phát hành vào ngày 16 tháng 11 và kết thúc vào ngày 18 tháng 1 năm 2019. Anh được chọn trở thành thành viên thứ hai của TREASURE.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2012-2013: Quá trình thử giọng và đầu quân về YG Entertainment[sửa | sửa mã nguồn]

Vào tháng 8 năm 2012, Yedam đi thử giọng tại KPOP Star 2 cùng với bố. Vào sơ khảo với màn trình diễn ca khúc "MmmBop" của Hanson, BoA khen ngợi thanh giọng của anh giọng Michael Jackson, Park Jinyoung khen rhythm của anh và Yang Hyunsuk bị hấp dẫn bởi tài năng của anh, ca ngợi giọng hát của anh có thể chạm đến tâm hồn của khán giả.

Vào ngày 28 tháng 6 năm 2013, anh đầu quân YG Entertainment và chính thức thực tập vào ngày 8 tháng 7 năm 2013.

Kết quả của các vòng thi tại KPOP STAR 2
Vòng thiTậpCa khúcHợp tác vớiĐối thủLựa chọn của ban giám khảoKết quả
SMYGJYP
Vòng sơ khảo2MmmBop[2] - Hanson--LoạiĐược chọnĐược chọnĐược chọn
Vòng xếp loại5L-O-V-E[3] - Nat King ColeShin Jihoon, Kim Minjeong, Shin Kyeongmin, Park Soyeon, Firstwon, Son Yeum-Top 1 của Đội Tài Năng
Vòng loại casting7I Want You Back - Jackson 5Akdong Musician-JYP Casting
Vòng 1: Dream Stage (ngày 17 & 24 tháng 2)15Black or White[4] - Michael Jackson2,000 WonBang YedamBang YedamBang YedamTop 8
Vòng 2 (ngày 3 tháng 3)16Sir Duke[5] - Stevie WonderRaccoon BoysBang YedamBang YedamBang YedamTop 6
Vòng 3 (ngày 10 tháng 3)17I Do[6] - Rain2,000 Won2,000 WonBang YedamBang YedamTop 5
Vòng 4: Lựa chọn casting (ngày 17 tháng 3)18When A Man Loves A Woman[7] - Michael Bolton-939598JYP Casting
Vòng 5 (ngày 24 tháng 319너뿐이야[8] - Park Jinyoung-938594YG Casting
Vòng 6: Semi-final (ngày 31 tháng 3)20Where Is The Love[9] - Black Eyed Peas-899092Top 2
Vòng 7: Final (ngày 7 tháng 4)1. Bài hát cover21Officially Missing You[10] - TamiaAkdong Musician969598-
2. Bài hát ban giám khảo lựa chọnKarma Chameleon[11] - Culture ClubAkdong Musician949394Á quân

Năm 2013-2020: Trở thành thực tập sinh của YG Entertainment gần 8 năm

Yedam từng xuất hiện trên chương trình sống còn "Who Is Next: WIN" giao lưu với Team A (WINNER) và cùng Akdong MusicianLee Hi trong đêm chung kết của chương trình vào ngày 27 tháng 10 năm 2013, trình diễn ca khúc "Officially Missing You[12]" để cổ vũ cho Team A (WINNER) và Team B (iKON).

Trong K-POP Star 3, Yedam cùng các thí sinh trước đó tham gia hát ca khúc chủ đề "One Dream[13]". Tập 7 (ngày 24 tháng 2 năm 2014), Yedam đã đến sữa dâu đến cổ vũ và hướng dẫn cho Chaein (PURPLE K!SS) trong lúc luyện tập ca khúc "I want you back" cho chương trình.

Yedam cùng Jeong Sewoon, Jae (DAY6), Chaeyeon (IZ*ONE), Chaeryeon (ITZY), Chaein (PURPLE K!SS), Son Yujin (3YE), Sam Kim hát ca khúc "You're Not Alone" - Michael Jackson để giới thiệu cho chương trình KPOP Star 4 của đài SBS.

Yedam cùng Chaein (PURPLE K!SS) xuất hiện ở tập 9 của chương trình sống còn "MIX & MATCH" để gửi lời cổ vũ 9 bạn thực tập sinh trước lựa chọn debut nhóm nhạc mới iKON vào 6 tháng 11 năm 2014.

Ngày 28 tháng 11 năm 2017, trong tập 7 của show Stray Kids, anh xuất hiện ở trận đấu giữa YGJYP với tư cách là thực tập sinh của YG ENT

Vào ngày 5 tháng 10 năm 2018, Yedam xuất hiện với vai trò cameo trong "Văn phòng Chiến lược Tương lai của YG (YG전략자료본부)" bị tiền bối Seungri đuổi ra khỏi phòng tập.

Ngày 16 tháng 11 năm 2018, anh xuất hiện trên chương trình sống còn "YG Treasure Box (YG 보석함)" cùng 29 thực tập sinh thi đấu để tuyển chọn cho boygroup mới sẽ debut ở YG. Vào đêm chung kết diễn ra vào ngày 18 tháng 1 năm 2019, anh được chọn trở thành thành viên thứ hai của TREASURE.

Cuộc giao giữa YG & JYP trong "Stray Kids" Show
TậpCa khúcHợp tác vớiĐối thủGhi chú
6Forbes - Borgore, G-EazyJeon Woong (AB6IX), Kim Seunghun (CIX), Millennium, Lee Midam, Kim Doyoung (TREASURE), Park Jihoon (TREASURE)Stray KidsCover
There's Nothing Holdin' Me Back - Shawn Mendes-
7Why So Lonely - Wonder GirlsJeon Woong (AB6IX), Kim Seunghun (CIX), Millennium, Lee Midam
Các ca khúc mà Yedam đã hát trong "YG Treasure Box (YG 보석함)"
TậpCa khúcHợp tác vớiĐối thủKết quảGhi chú
Giới thiệuPay My Rent[14] - DNCE---Cover
01

(16 tháng 11 năm 2018)

BetrayerTự sáng tác
Bad Things - Camila CabelloCover
Havana - Camila Cabello
Cold Water - Justin Bieber
There’s Nothing Holdin' Me Back - Shawn Mendes
Icha Gicha - Kap G + PEDDI MAX - Henrik The ArtistTreasure A
02

(23 tháng 11 năm 2018)

BLACKSWAN[15]-Park Jeongwoo (박정우)Hạng 4Tự sáng tác
03

(30 tháng 11 năm 2018)

Energetic (에너제틱) - WANNA ONE (워너원)Treasure A-Được chọnCover
04

(7 tháng 12 năm 2018)

Going Crazy (미쳐가네)[16]Treasure 7-Future Bounce, Big Tone sáng tác
05

(14 tháng 12 năm 2018)

Love Yourself[17] - Justin BieberWang Jyunhao (王君豪)Wang Jyunhao (王君豪)Được chọnCover
07

(28 tháng 12 năm 2018)

Going Crazy (미쳐가네)Treasure 6--Future Bounce, Big Tone sáng tác
Really[18] - BLACKPINKKeita Terazono (ケイタ)Kim Doyoung (김도영) &

Kil Dohwan (길도환)

Chiến thắngCover
09: Vòng bán kết

(11 tháng 1 năm 2019)

Going Crazy (미쳐가네)Treasure 5--Future Bounce, Big Tone sáng tác
DNA[19] - BTSTreasure 5Các team còn lạiHạng 2 (812 phiếu bầu)Cover
10: Chung kết

(18 tháng 1 năm 2019)

Going Crazy (미쳐가네)[20]Treasure 13--Future Bounce, Big Tone sáng tác
28 thực tập sinh
Last Dance[21] - BIGBANGKim Junkyu (김준규) & Park Jeongwoo (박정우)Kim Junkyu (김준규) &

Park Jeongwoo (박정우)

Hạng 2Cover

Năm 2020-2022: Trở thành thành viên chính thức của Treasure[sửa | sửa mã nguồn]

Yedam là thành viên thứ 2 được chọn debut với Treasure trong đêm chung kết "YG Treasure Box".

Các màn trình diễn của Yedam tại King Of Masked Singer
TậpCa khúcĐối thủKết quảTỉ số
1590Sorrow - Cool[22]Yoo SoyoungChiến thắng16:5
1591My Love - Lee Seungcheol[23]Denise Kim (SECRET NUMBER)Thất bại9:12
Màn trình diễn trên chương trình radio
NămTên bài hátChương trìnhTham gia cùng vớiNgày
2020Can't Take My Eyes Off You - Joseph Vincent[24]Kang Hanna's "Volume Up" RadioJihoon, Jeongwoo23 tháng 9
Các màn trình diễn của Yedam tại Yoo Hee-yeol's Sketchbook
TậpCa khúcNgày phát hành
527Make Up - Sam Kim[25]5 tháng 2 năm 2021

Ngày 8 tháng 11, YG thông báo Mashiho và Yedam rời nhóm, Treasure tiếp tục với đội hình 10 thành viên.

Danh sách đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Single Album[sửa | sửa mã nguồn]

Tên bài hátCa sĩGhi chú
1BOY[26]TREASURE-
2들어와 (COME TO ME) [27]TREASURE
Tên bài hátCa sĩGhi chú
1사랑해 (I LOVE YOU)[28]TREASURE-
2B.L.T (BLING LIKE THIS)[29]TREASURE-
Tên bài hátCa sĩGhi chú
1음 (MMM)[30]TREASURE-
2오렌지 (ORANGE)[31]TREASURE-

Full Album:[sửa | sửa mã nguồn]

Tên bài hátCa sĩGhi chú
1MY TREASURE[32]TREASURE-
2나랑 있자 (BE WITH ME)TREASURE-
3SLOWMOTION[33]TREASURE-
4BOYTREASURE-
5들어와 (COME TO ME)TREASURE-
6사랑해 (I LOVE YOU)TREASURE-
7B.L.T (BLING LIKE THIS)TREASURE-
8음 (MMM)TREASURE-
9오렌지 (ORANGE)TREASURE-
10미쳐가네 (GOING CRAZY)TREASURE-
11사랑해 (I LOVE YOU) - PIANO VER.TREASURE-
12음 (MMM) - ROCK VER.TREASURE-

Album Nhật:[sửa | sửa mã nguồn]

Tên bài hátCa sĩGhi chú
1BEAUTIFUL[34]TREASURE-
2MY TREASURE[35]TREASURE-
3BE WITH METREASURE-
4SLOWMOTIONTREASURE-
5BOY[36]TREASURE-
6COME TO METREASURE-
7I LOVE YOU[37]TREASURE-
8B.L.T (BLING LIKE THIS)TREASURE-
9MMM[38]TREASURE-
10オレンジ (ORANGE)TREASURE-
11ミチョガネ (GOING CRAZY)TREASURE-
12I LOVE YOU - PIANO VER.TREASURE-
13MMM - ROCK VER.TREASURE-

Tư cách khách mời:[sửa | sửa mã nguồn]

NămNgàyCa khúcCa sĩAlbum/Chương trìnhGhi chú
20147 tháng 4지하철에서 (On The Subway)AKMUPLAYHarmonica
20161 tháng 12커플 (Couple)Sechs Kies2016 Re-AlbumChorus
세 단어 (Three Words)
201721 tháng 9술 끊자 (Thinking Problem)Another Light
2018-나도 좋아 (I LIKE IT TOO)-MIXNINEDemo
2019미쳐가네 (GOING CRAZY)YG Treasure Box
202129 tháng 3아이야 (IYAH)Kang Seung-yoonPAGEChorus

Các hoạt động khác[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách phim và các chương trình truyền hình, thực tế, tạp kỹ, radio[sửa | sửa mã nguồn]

NămKênhTên chương trìnhCùng tham gia vớiChú thíchVai trò
2012SBSKpop Star (mùa 2)Tập 2-5-7-15-16-17-18-19-20-21Thí sinh
2013Kpop Star's Dream Stage14 tháng 4Khách mời
Kpop Star (mùa 3)Tập 7
SBS Power FMCultwo RadioAKMU, Andrew Choi26 tháng 3
SBSNight Of TV EntertainmentPark Ji-min, Lee Hi, AKMU, Baek A Yeon, Lee Seunghoon10 tháng 7
KBO LeagueKorea Yakult 7even BaseballBang Daesik3 tháng 6 (Trận đấu giữa Samsung Lions vs Lotte Giants
MnetWHO IS NEXT: WINNghệ sĩ, thực tập sinh của YGTập 10
2014JTBCWINNER TVWinnerTập 8
2018MnetStray Kids ShowThực tập sinh của JYP, YGTập 6-7Thực tập sinh của YG
NeflixTrung tâm chiến lược YGNghệ sĩ, thực tập sinh của YGTập 4Diễn viên phụ
V LiveYG Treasure BoxThực tập sinh của YG10 tậpThí sinh
JTBC
2019VIINI (권현빈) OfficialKwon Hyun Bin Begins[39]Hyunsuk, Junkyu, Haruto, JunghwanTập 3Khách mời
2020TreasureTreasure Map Season 1Treasure28 tậpChính mình
T.M.ITập 1-17
3 Phút cùng Treasure5 tập
Fact Check2 tập
T-TalkDoyoung, Mashiho2 tập
OSENStar RoadTreasure9 tập
Naver NOW.Ha Sungwoon's "Late Night" Radio14 tháng 8Khách mời
V LiveLieV2 tháng 9Chính mình
LINE FriendsTREASURE Studio Season 1Tập 1-29
KBS Cool FMKang Hanna's "Volume Up" Radio23 tháng 9Khách mời
MBCIdol Radio24 tháng 9
TokopediaTokopedia WIB25 tháng 9
Naver NOW.Party B28 tháng 9
MBC FM4UKim Shinyoung's RadioHyunsuk, Jihoon, Junkyu, Asahi, Jeongwoo28 tháng 9
V LiveOur NightTreasure5 tháng 10Chính mình
ARIRANG K-POPPops in Seoul: "My Idol Diaries"1 tậpKhách mời
MBC Every1Weekly IdolTập 479
MBCKing of Mask SingerJihoonTập 275-276
JTBCHidden Singer 6Junkyu, JeongwooTập 14
MBCKing of Mask Singer-Tập 1590-1591Thí sinh
STATVIdol LeagueTreasureTập 8Khách mời
2021KBS Cool FMDay6's Kiss The Radio20 tháng 1
TreasureTreasure Map Season 2Tập 30-58Chính mình
KBS2Yoo Hee-yeol's Sketchbook21 tháng 1Khách mời
SBSLee Joon's Young Street RadioJihoon, Mashiho24 tháng 1
LINE FriendsTREASURE Studio Season 2TreasureChính mình

Người mẫu tạp chí[sửa | sửa mã nguồn]

NămTên tạp chíCùng tham gia vớiSố phát hành
2020Billboard KoreaTREASURE5

Người mẫu quảng cáo (CF)[sửa | sửa mã nguồn]

NămThương hiệuSản phẩmCộng sựVai trò
2021Ma:nyo Factory-TREASUREĐại sứ thương hiệu
Ruangguru
I'MMUNENgười mẫu đại diện

Concert và Tour/Fanmeeting[sửa | sửa mã nguồn]

Các concert nhóm[sửa | sửa mã nguồn]

NămTênNgàyThành phốQuốc giaĐịa điểm
2021Private Stage [TEU-DAY]2 tháng 10Seoul Hàn QuốcOlympic Hall, Olympic Park

Các concert khác[sửa | sửa mã nguồn]

NămTênNgàyThành phốQuốc giaĐịa điểm
2020SBS Super Concert ON:TACT18 tháng 10Seoul Hàn Quốc-
Music Core Special - JUMF 2020 (페스티벌 특집)21 tháng 11
SBS Gayo Daejeon25 tháng 12Daegu

Giải thưởng của anh và Treasure[sửa | sửa mã nguồn]

NămĐài truyền hìnhTên chương trìnhGiải thưởngGhi chú
2013SBSKPOP STAR 2Á quân
2020Money Today, StarNews, MTNAAA (Asia Artist Awards)Tân binh của năm (Rookie of the Year)Đoạt giải
MnetMAMA (Mnet Asian Music Awards)Tân binh của năm (Rookie of the Year)Đoạt giải
MTVEurope Music Award (EMAs)Tân binh của năm (Rookie of the Year)Đoạt giải
KBS WorldKBS World Radio SurveyTân binh của năm (Rookie of the Year)Đoạt giải
K4USPAKTân binh của năm (Rookie of the Year)Đoạt giải
MBCK-Champ AwardsTân binh của năm (Rookie of the Year)Đoạt giải
Korea First Brand AwardsTân binh của năm (Rookie of the Year)Đoạt giải
SBSGayo DaejeonTân binh của năm (Rookie of the Year)Đoạt giải
GaonGaon Chart Music AwardsTân binh của năm (Kỹ thuật số)Đề cử

Ca khúc: WAYO

olleh tvAPAN MUSIC AWARDSTân binh của năm (Rookie of the Year)Đoạt giải
2021JTBCGolden Disc AwardsTân binh của năm (Rookie of the Year)Đoạt giải
Sports SeoulSeoul Music AwardsTân binh của năm (Rookie of the Year)Đoạt giải
CategoryBrand Of The YearTân binh của năm (Rookie of the Year)Đoạt giải
Consumer Choice AwardsTân binh của năm (Rookie of the Year)Đoạt giải
한국소비자포럼Brand Of The YearTân binh của năm (Rookie of the Year)Đoạt giải

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “BANG YE DAM - HONESTY (Pink Sweat$ Cover.)”.
  2. ^ “BANG YEDAM - MmmBop (Cover)”. 27 tháng 11 năm 2012.
  3. ^ “방예담 (Bang Yedam) [LOVE] @KPOPSTAR Season 2”. 18 tháng 12 năm 2012.
  4. ^ “Bang Yedam - Black And White (Cover)”. 25 tháng 2 năm 2013.
  5. ^ “Bang Yedam - Sir Duke (Cover)”. 4 tháng 3 năm 2013.
  6. ^ “Bang Yedam - I Do (Cover)”. 11 tháng 3 năm 2013.
  7. ^ “Bang Yedam- When a man loves a woman (Cover)”. 18 tháng 3 năm 2013.
  8. ^ “Bang Yedam - 너뿐이야 (Cover)”. 25 tháng 3 năm 2013.
  9. ^ “Bang Yedam - Where is the love (Cover)”. 1 tháng 4 năm 2013.
  10. ^ “Bang Yedam - Officially missing you (Cover)”. 3 tháng 4 năm 2013.
  11. ^ “Bang Yedam - Karma Chameleon”. 8 tháng 4 năm 2013.
  12. ^ “OFFICIALLY MISSING YOU - YEDAM ft. LEE HI & AKMU”.
  13. ^ “One Dream (Kpop Star 3)”. 26 tháng 7 năm 2013.
  14. ^ “BANG YEDAM- PAY MY RENT (COVER)”. 5 tháng 11 năm 2018.
  15. ^ “BLACKSWAN - BANG YEDAM”. 22 tháng 11 năm 2018.
  16. ^ “GOING CRAZY - TREASURE 7”. 11 tháng 12 năm 2018.
  17. ^ “Bang Yedam & Jyunhao - Love Yourself (Cover)”. 15 tháng 12 năm 2018.
  18. ^ “Bang Yedam & Keita - Really”. 29 tháng 12 năm 2018.
  19. ^ “DNA - TREASURE 5 (COVER)”. 12 tháng 1 năm 2019.
  20. ^ “GOING CRAZY - TREASURE 13”. 19 tháng 1 năm 2019.
  21. ^ “Bang Yedam (ft. Junkyu, Jeongwoo) - Last Dance”. 19 tháng 1 năm 2019.
  22. ^ “Sorrow - Bang Yedam ft. Yoo Soyoung (Cool cover.)”. 29 tháng 11 năm 2020.
  23. ^ “My Love - Bang Yedam (Lee Seungcheol cover.)”. 6 tháng 12 năm 2020.
  24. ^ “CAN'T TAKE MY EYES OFF YOU - YEDAM FT. JIHOON & JEONGWOO”.
  25. ^ “Yedam cover "Make Up" (org: Sam Kim)”. 5 tháng 2 năm 2021.
  26. ^ “BOY”. 7 tháng 8 năm 2020.
  27. ^ “들어와 (COME TO ME)”. 7 tháng 8 năm 2020.
  28. ^ “사랑해 (I LOVE YOU)”. 18 tháng 9 năm 2020.
  29. ^ “B.L.T (BLING LIKE THIS)”.
  30. ^ “음 (MMM)”. 6 tháng 11 năm 2020.
  31. ^ “오렌지 (ORANGE)”.
  32. ^ “MY TREASURE”.
  33. ^ “SLOWMOTION”.
  34. ^ “BEAUTIFUL”.
  35. ^ “MY TREASURE”.
  36. ^ “BOY”.
  37. ^ “I LOVE YOU”.
  38. ^ “MMM”.
  39. ^ “Kwon Hyun Bin Begins EP.3”. 14 tháng 6 năm 2019.
Wiki - Keonhacai copa chuyên cung cấp kiến thức thể thao, keonhacai tỷ lệ kèo, bóng đá, khoa học, kiến thức hằng ngày được chúng tôi cập nhật mỗi ngày mà bạn có thể tìm kiếm tại đây có nguồn bài viết: https://vi.wikipedia.org/wiki/Bang_Ye-dam