Wiki - KEONHACAI COPA

Chính sách thị thực của Azerbaijan

Dấu nhập và xuất cảnh trên hộ chiếu Thụy Điển

Du khách đến Azerbaijan phải xin thị thực từ một trong những phái bộ ngoại giao của Azerbaijan, trừ khi họ đến từ một trong những quốc gia được miễn thị thực, quốc gia được xin thị thực tại cửa khẩu hoặc thị thực điện tử.

Bản đồ chính sách thị thực[sửa | sửa mã nguồn]

Chính sách thị thực của Azerbaijan đối với người sở hữu hộ chiếu phổ thông
  Cộng hòa Azerbaijan
  Miễn thị thực
  Thị thực tại cửa khẩu với du khách đến theo đường hàng không. Cũng có thể xin thị thực điện tử ASAN.
  Thị thực tại cửa khẩu với điều kiện đặc biệt. Cũng có thể xin thị thực điện tử ASAN.
  Có thể xin thị thực điện tử ASAN.
  Phải đến phái bộ ngoại giao xin thị thực từ trước.
  Cấm nhập cảnh

Yêu cầu thị thực thông thường[sửa | sửa mã nguồn]

Thị thực Azerbaijan

Hộ chiếu phải có hiệu lực 6 tháng từ ngày thị thực Azerbaijan được cấp hết hạn.[1] Nếu hộ chiếu còn hiệu lực ít hơn 3 tháng, thị thực sẽ không được cấp.[2] Công dân sở hữu hộ chiếu phổ thông hoặc công vụ của các quốc gia cụ thể được liệt kê, phải xin thị thực trước khi đến Azerbaijan. Thị thực được cấp tại đại sứ quán hoặc lãnh sự của Cộng hòa Azerbaijan hoặc tại cửa khẩu của Cộng hòa Azerbaijan.[3] Đơn xin thị thực có thể được điền trực tuyến và nộp cho phái bộ ngoại giao.[4]

Miễn thị thực[sửa | sửa mã nguồn]

Công dân của 9 quốc gia sau có thể đến Azerbaijan mà không cần thị thực lên đến 90 ngày:[5][6]

Hộ chiếu không phổ thông[sửa | sửa mã nguồn]

  Azerbaijan
  Miễn thị thực với hộ chiếu ngoại giao hoặc công vụ
  Miễn thị thực với hộ chiếu ngoại giao

Ngoài ra người sở hữu hộ chiếu ngoại giao hoặc công vụ của Albania, Argentina, Áo, Bulgaria, Bosna và Hercegovina, Brasil, Trung Quốc, Colombia, Croatia, Cuba, Hungary, Indonesia, Iran, Israel, Ý, Jordan, Kuwait, Latvia, Libya (tạm thời không áp dụng), Maroc, Montenegro, Pakistan, Peru, Bồ Đào Nha, România, Serbia, Slovakia, Slovenia, Hàn Quốc, Thụy Sĩ, Syria, Thổ Nhĩ Kỳ, Turkmenistan, UAE, Uruguay, Việt Nam và người sở hữu hộ chiếu ngoại giao của Bỉ, Séc, Estonia, Phần Lan, Pháp, Đức, Hy Lạp, Síp, Litva, Luxembourg, Malta, México, Hà Lan, Na Uy, Palestine, Ba Lan, Qatar, Tây Ban NhaThụy Điển được miễn thị thực đến Azerbaijan.[7]

Thỏa thuận miễn thị thực đã được ký với các nước sau nhưng chưa thông qua hoặc chưa áp dụng:

  •  Benelux – ngày 23 tháng 11 năm 2017 đối với hộ chiếu công vụ[8]
  •  Bolivia – tháng 8 năm 2017 đối với người sở hữu hộ chiếu ngoại giao và công vụ[9]
  •  Lào – tháng 6 năm 2017 đối với người sở hữu hộ chiếu ngoại giao[10]
  •  Litva – tháng 10 năm 2017 hộ chiếu công vụ[11]

Thị thực tại cửa khẩu[sửa | sửa mã nguồn]

Công dân của các quốc gia sau có thể xin thị thực Azerbaijan tại cửa khẩu có hiệu lực 30 ngày tại bất cứ sân bay quốc tế nào.[12][13][14][15]

1 - bao gồm  Hồng Kông Macao

Thị thực có giới hạn tại cửa khẩu

Công dân của  Iran chỉ có thể xin thị thực 15 ngày tại cửa khẩu để đến Cộng hòa tự trị Nakhchivan.[16]

Công dân của  Hoa Kỳ có thể xin thị thực 30 ngày tại cửa khẩu nếu bay thẳng bằng Azerbaijan Airlines từ Thành phố New York.[17]

Thị thực tại cửa khẩu được cấp đối với người sở hữu thư mời chính thức được cấp bởi Cơ quan Nhập cư Quốc gia của Azerbaijan hoặc các cơ quan chính phủ khác của Azerbaijan. Miễn thị thực tối đa 40 ngày với người có thư mời chính thức được cấp bởi Ủy ban Cờ Baku Olympiad hoặc một thẻ được cấp bởi Liên minh Cờ vua Quốc tế (FIDE).

Hành khách với giấy phép cư trú được cấp bởi quốc gia thành viên GCC có thể xin thị thực tại cửa khẩu có hiệu lực 30 ngày. Họ phải đi cùng với một công dân của quốc gia GCC mà cấp thẻ cư trú đó.

Thị thực điện tử[sửa | sửa mã nguồn]

Azerbaijan đưa ra thị thực điện tử với công dân của một số quốc gia vào tháng 1 năm 2017. Hệ thống này được gọi là thị thực ASAN và thị thực được cấp cho phép nhập cảnh một lần có hiệu lực lên đến 30 ngày.[18] Thị thực điện tử phải được in và đưa ra cùng với hộ chiếu (phải có hiệu lực nhiều hơn ít nhất 3 tháng so với thời gian có hiệu lực của thị thực điện tử) tại điểm kiểm tra biên giới.[19] Thị thực điện tử sẽ được cấp trong vòng 3 ngày làm việc.[20] Tính đến tháng 5 năm 2017, có 93 quốc gia được áp dụng bao gồm:[14][21][22]

1 - bao gồm  Hồng Kông Macao

Cấm[sửa | sửa mã nguồn]

Do tình trạng chiến tranh với Armenia, theo báo cáo từ truyền thông Azerbaijan cấm nhập cảnh với công dân  Armenia, cũng nhưng công dân của tất cả các quốc gia khác có nguồn gốc Armenia[23][24] (mặc dù đã có những trường hợp ngoại lệ, đáng chú ý nhất là sự tham gia của Armenia tại Đại hội Thể thao châu Âu 2015 được tổ chức tại Azerbaijan).

Chính phủ Azerbaijan đã cấm một cách nghiêm ngặt du khách đến vùng ly khai Nagorno-Karabakh (Cộng hòa Nagorno-Karabakh de facto), và các lãnh thổ xung quanh của nó và các phần tách ra của Azerbaijan gồm Karki, Yuxarı Əskipara, BarxudarlıSofulu là những phần de jure của Azerbaijan nhưng thuộc sự quản lý của Armenia, mà không có sự đồng ý trước của chính phủ Azerbaijan. Người nước ngoài đến các vùng này sẽ bị cấm nhập cảnh vĩnh viễn vào Cộng hòa Azerbaijan và sẽ bị đưa vào "danh sách persona non grata".[25]

Thống kê du khách[sửa | sửa mã nguồn]

Hầu hết du khách đến Azerbaijan đều đến từ các quốc gia sau:[26][27]

Quốc gia2016201520142013
 Nga744.125685.555843.851903.242
 Gruzia506.306571.648699.532810.390
 Thổ Nhĩ Kỳ313.341288.620314.476361.413
 Iran248.632149.600131.179143.579
 Iraq62.9832.147738991
 Ukraina55.50855.11958.20151.802
 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất53.1802.379821638
 Kazakhstan31.99427.14529.46828.226
 Anh Quốc29.51434.89233.56332.841
 Uzbekistan16.09315.18519.33618.627
Tổng2.248.7732.006.1762.297.8042.508.904

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Azerbaijan Tourist Visa / Azerbaijan Visa Requirements”. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 9 năm 2011. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2018.
  2. ^ “Republic of Azerbaijan Ministry of Foreign Affairs Visa Requirements - Documents required for granting visa”. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 10 năm 2011. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2018.
  3. ^ “Republic of Azerbaijan Ministry of Foreign Affairs Visa Requirements”. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 10 năm 2011. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2018.
  4. ^ “Bản sao đã lưu trữ”. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 8 năm 2015. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2018.
  5. ^ “Bản sao đã lưu trữ” (PDF). Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 13 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2018.
  6. ^ “Thông tin thị thực và sức khỏe”. Timatic. Hiệp hội Vận tải Hàng không Quốc tế (IATA) thông qua Gulf Air. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2017.
  7. ^ “Bản sao đã lưu trữ”. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2018.
  8. ^ “Между Азербайджаном и странами Бенилюкса подписано соглашение по упрощению визового режима для дипломатов”. ngày 23 tháng 11 năm 2017.
  9. ^ “Azerbaijan, Bolivia agree on partial visa liberalization [PHOTO]”. ngày 18 tháng 8 năm 2017.
  10. ^ “Azerbaijan, Laos sign agreement”.
  11. ^ Azerbaijan,LT, Emb of (ngày 27 tháng 10 năm 2017). “Agreement signed on Exemption of Visa Requirement for Service Passports in 5th Intergovernmental commission btw #Azerbaijan and #Lithuaniapic.twitter.com/b9BamVBcu1”.
  12. ^ “News.Az - Visa centers to open in Azerbaijani airports”. news.az. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2018.
  13. ^ Azerbaijan Simplified Visa Policy for Citizens of Certain Countries. Haqqin.az. ngày 25 tháng 1 năm 2016.
  14. ^ a b [1]
  15. ^ FS. “List of states whose citizens can be issued visas at international airports of the Republic of Azerbaijan”. www.mfa.gov.az. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2018.
  16. ^ “Iranian tourists can get Nakhichevan visa at border”. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2018.
  17. ^ “US citizens traveling by the New York – Baku direct flight on AZAL are eligible to obtain Azerbaijani visa upon arrival at the Heydar Aliyev International Airport in Baku”. ngày 23 tháng 10 năm 2014.
  18. ^ Holding, APA Information Agency, APA. “Azerbaijan announces rules of e-visa issuance through ASAN Visa system”. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2018.
  19. ^ Holding, APA Information Agency, APA. “Azerbaijan to launch ASAN Visa portal on Jan. 10”. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2018.
  20. ^ “- The Electronic Visa System of Azerbaijan Republic”. evisa.gov.az.
  21. ^ Azerbaijan publicizes list of countries that will use ASAN Visa system Lưu trữ 2017-08-29 tại Wayback Machine. APA. ngày 15 tháng 12 năm 2016
  22. ^ ASAN Viza Enlarges List of Countries. Haqqin.az. ngày 17 tháng 5 năm 2017.
  23. ^ Azerbaijan Country Page Lưu trữ 2009-03-08 tại Wayback Machine. NCSJ: Advocates on Behalf of Jews in Russia, Ukraine, the Baltic States & Eurasia. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2010.
  24. ^ “Azerbaijan doesn't allow Armenians in the country”.
  25. ^ FS. “Embassy of the Republic of Azerbaijan in Romania”. azembassy.ro. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 8 năm 2013. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2018.
  26. ^ [2]
  27. ^ “Number of foreign citizens arrived to Azerbaijan by countries”.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Wiki - Keonhacai copa chuyên cung cấp kiến thức thể thao, keonhacai tỷ lệ kèo, bóng đá, khoa học, kiến thức hằng ngày được chúng tôi cập nhật mỗi ngày mà bạn có thể tìm kiếm tại đây có nguồn bài viết: https://vi.wikipedia.org/wiki/Ch%C3%ADnh_s%C3%A1ch_th%E1%BB%8B_th%E1%BB%B1c_c%E1%BB%A7a_Azerbaijan