Wiki - KEONHACAI COPA

Eatoniella mortoni

Eatoniella mortoni
Eatoniella (Dardanula) mortoni (Ponder, 1965) (AM MA71262).jpg
Mẫu gốc của Eatoniella mortoni từ Bảo tàng Tưởng niệm Chiến tranh Auckland
Phân loại khoa học edit
Unrecognized taxon (fix):Eatoniella
Loài:
E. mortoni
Danh pháp hai phần
Eatoniella mortoni
(Ponder, 1965)
Các đồng nghĩa[1]
  • Eatoniella (Dardanula) mortoni Ponder 1965

Eatoniella mortoni là một loài động vật thân mềm chân bụng sống ở đại dương thuộc họ Eatoniellidae.[1] Đây là loài đặc hữu của vùng biển New Zealand được Winston Ponder mô tả lần đầu năm 1965. Loài động vật này được sử dụng để nghiên cứu tác động của acid hóa đại dương, vì nó phát triển mạnh trong môi trường giàu carbon dioxide.

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Eatoniella mortoni lần đầu tiên được xác định là Eatoniella (Dardanula) mortoni bởi Winston Ponder. Ông đặt tên loài này theo nhà sinh vật học New Zealand John Morton, người đã hỗ trợ ông trong các cuộc nghiên cứu ban đầu về loài này.[2]

Mô tả[sửa | sửa mã nguồn]

Eatoniella mortoni có vỏ rắn, hình nón và bề mặt nhẵn. Vỏ có nhiều màu sắc khác nhau, từ xám đậm pha tím đến xám vàng nhạt.[2] Loài này có kích thước 1,85 mm x 1,13 mm.[3]

Phân bố[sửa | sửa mã nguồn]

Eatoniella mortoni thường được tìm thấy sống trên tảo bẹ như Ecklonia radiata

Eatoniella mortoni là loài đặc hữu của New Zealand.[1] Mẫu gốc được chính Ponder thu thập vào ngày 11 tháng 12 năm 1961, tại Days BayWellington.[4] Eatoniella mortoni xuất hiện ở cả hai bờ biển của Đảo BắcĐảo Nam.[5][2][6][7] Ngoài ra, cũng được tìm thấy trên Quần đảo Chatham[2] và đảo núi lửa Whakaari (en).[8]

Thông thường loài này tìm thấy trên tảo khi thủy triều xuống,[2] hoặc bên dưới các tảng đá vùng gian triều[5] và thường sống trên các loài tảo bẹ như Ecklonia radiata.[9]

Nghiên cứu[sửa | sửa mã nguồn]

Các góc nhìn khác nhau của mẫu vật Eatoniella mortoni được tìm thấy trong Vườn quốc gia Abel Tasman

Eatoniella mortoni được sử dụng như một loài để nghiên cứu quá trình acid hóa đại dương, vì loài này có lợi từ việc sống trong môi trường giàu carbon dioxide và duy trì bản địa hóa,[9][10][11][12] đặc biệt là các mẫu vật có nguồn gốc từ đảo núi lửa Whakaari, do suốt đời chúng phải tiếp xúc với lỗ thông khí carbon dioxide.[13] Eatoniella mortoni tạo ra lớp vỏ trong suốt, lâu bền và ít xốp hơn lỗ thoát khí carbon dioxide tự nhiên.[14]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a b c WoRMS (2022). P. Bouchet, S. Gofas & G. Rosenberg (biên tập). Eatoniella mortoni Ponder, 1965”. World Marine Mollusca database. Cơ sở dữ liệu sinh vật biển.
  2. ^ a b c d e Ponder, W. F. (1965). “The Family Eatoniellidae in New Zealand”. Records of the Auckland Institute and Museum (bằng tiếng Anh). 6: 47–99. ISSN 0067-0464. JSTOR 42906115. Wikidata Q58676802.
  3. ^ “Eatoniella mortoni”. New Zealand Mollusca. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2022.
  4. ^ Blom, Wilma (2022). “Fossil and Recent molluscan types in the Auckland War Memorial Museum. Part 4: Gastropoda (Caenogastropoda – Neocyclotidae to Epitoniidae). [Cyclophoroidea, Cerithioidea, Littorinimorpha]”. Records of the Auckland Museum. 56 (55): 39–62. doi:10.32912/ram.2020.55.7. ISSN 2422-8567. S2CID 229670783. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2022.
  5. ^ a b Hayward, Bruce; Morley, Margaret (2004). “Intertidal Life Around the Coast of the Waitakere Ranges, Auckland” (PDF). Auckland Regional Council. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2022.
  6. ^ “Eatoniella mortoni”. Auckland War Memorial Museum. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2022.
  7. ^ “marine snail, Eatoniella mortoni Ponder, 1965”. Te Papa. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2022.
  8. ^ “marine snail, Eatoniella mortoni Ponder, 1965”. Te Papa. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2022.
  9. ^ a b Leung, Jonathan Y. S.; Doubleday, Zoë A.; Nagelkerken, Ivan; Chen, Yujie; Xie, Zonghan; Connell, Sean D. (10 tháng 7 năm 2019). “How calorie-rich food could help marine calcifiers in a CO2-rich future”. Proceedings of the Royal Society B: Biological Sciences. 286 (1906): 20190757. doi:10.1098/rspb.2019.0757. PMC 6650713. PMID 31288703.
  10. ^ Doubleday, Zoë A.; Nagelkerken, Ivan; Coutts, Madeleine D.; Goldenberg, Silvan U.; Connell, Sean D. (2019). “A triple trophic boost: How carbon emissions indirectly change a marine food chain”. Global Change Biology. 25 (3): 978–984. doi:10.1111/gcb.14536. ISSN 1365-2486. PMID 30500999. S2CID 54568811. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2022.
  11. ^ Connell, Sean D.; Doubleday, Zoë A.; Hamlyn, Sarah B.; Foster, Nicole R.; Harley, Christopher D. G.; Helmuth, Brian; Kelaher, Brendan P.; Nagelkerken, Ivan; Sarà, Gianluca; Russell, Bayden D. (6 tháng 2 năm 2017). “How ocean acidification can benefit calcifiers”. Current Biology. 27 (3): –95–R96. doi:10.1016/j.cub.2016.12.004. ISSN 0960-9822. PMID 28171763. S2CID 46800745. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2022.
  12. ^ Doubleday, Zoë A.; Nagelkerken, Ivan; Connell, Sean D. (23 tháng 10 năm 2017). “Ocean life breaking rules by building shells in acidic extremes”. Current Biology. 27 (20): –1104–R1106. doi:10.1016/j.cub.2017.08.057. ISSN 0960-9822. PMID 29065288. S2CID 37459063. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2022.
  13. ^ Leung, Jonathan Y. S.; Chen, Yujie; Nagelkerken, Ivan; Zhang, Sam; Xie, Zonghan; Connell, Sean D. (2020). “Calcifiers can Adjust Shell Building at the Nanoscale to Resist Ocean Acidification”. Small. 16 (37): 2003186. doi:10.1002/smll.202003186. ISSN 1613-6829. PMID 32776486. S2CID 221098469. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2022.
  14. ^ Leung, Jonathan Y. S.; Zhang, Sam; Connell, Sean D. (2022). “Is Ocean Acidification Really a Threat to Marine Calcifiers? A Systematic Review and Meta-Analysis of 980+ Studies Spanning Two Decades”. Small. 18 (35): 2107407. doi:10.1002/smll.202107407. ISSN 1613-6829. PMID 35934837. S2CID 251400079. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2022.
Wiki - Keonhacai copa chuyên cung cấp kiến thức thể thao, keonhacai tỷ lệ kèo, bóng đá, khoa học, kiến thức hằng ngày được chúng tôi cập nhật mỗi ngày mà bạn có thể tìm kiếm tại đây có nguồn bài viết: https://vi.wikipedia.org/wiki/Eatoniella_mortoni