Wiki - KEONHACAI COPA

Chiếc giày vàng châu Âu

Chiếc giày vàng Châu Âu
Eusébio's European Golden Shoes at Museu Cosme Damião.JPG
Hai chiếc giày vàng mà Eusébio giành được vào các năm 1968 và 1973.
Trao choCầu thủ bóng đá ghi nhiều bàn thắng nhất trong một mùa giải
Được trao bởiL'Équipe (1969-1991)
ESM (1997-nay)
Lần đầu tiên1968
Lần gần nhất2021
Đương kim Robert Lewandowski (lần thứ 2)
Nhiều danh hiệu nhất Lionel Messi (6 lần)
Trang chủEuropean Sports Media

Chiếc giày vàng châu Âu (tiếng Anh: European Golden Shoe, tên gọi cũ là European Golden Boot) là một giải thưởng bóng đá hằng năm được trao cho cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất tại các trận đấu thuộc hệ thống các giải đấu hàng đầu quốc gia thuộc Liên đoàn bóng đá châu Âu trong một mùa giải. Cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất sẽ được nhận giải (các giải lớn như Anh, Đức, Tây Ban Nha... thì có hệ số lớn hơn). Thành tích của cầu thủ không bao gồm số bàn thắng ghi được trong các giải khác như cúp quốc gia, cúp liên đoàn và các cúp châu Âu, Siêu cúp châu Âu, Giải vô địch bóng đá thế giới các câu lạc bộ (trước là Cúp Liên lục địa), cũng như không tính các bàn thắng cầu thủ đó ghi được cho đội tuyển quốc gia trong mùa bóng đó. Kể từ khi được thành lập vào mùa bóng 1967-1968, danh hiệu có tên gọi ban đầu theo tiếng Pháp là Soulier d'Or, sau dịch thành Chiếc giày vàng châu Âu (Golden Shoe or Boot), nhằm trao tặng cho cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất tại tất cả các giải đấu châu Âu mùa bóng năm đó. Do tạp chí L'Équipe tổ chức lần đầu năm 1968, giải thường bắt đầu được trao bởi European Sports Media kể từ mùa 1995-96. Hiện tại Robert Lewandowski là chủ nhân của giải thưởng này sau 42 bàn thắng ghi được tại Bundesliga.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Từ năm 1968 đến năm 1991, danh hiệu được trao cho chân sút ghi nhiều bàn thắng nhất tại bất kì giải đấu châu Âu nào. Quy định này không phụ thuộc vào tính khắc nghiệt của giải đấu cũng như số trận mà cầu thủ đó thi đấu. Trong thời gian này Eusébio, Gerd Müller, Dudu GeorgescuFernando Gomes là những cầu thủ 2 lần nhận được danh hiệu.[1] Sau một khiếu nại từ phía hiệp hội bóng đá Síp khi cho rằng một cầu thủ trong giải đấu của họ ghi được đến 40 bàn thắng, (mặc dù số liệu chính thức hai cầu thủ dẫn đầu ở giải đấu đó chỉ ghi được 19 bàn), L'Équipe đã ngừng trao giải từ 1991 đến 1996. Do sự chênh lệch giữa trình độ các giải đấu dẫn đến sự thiếu công bằng (giải đấu trình độ thấp hơn dễ ghi được bàn thắng hơn các giải đấu trình độ cao, như ở Romania, Síp) và cả sự nghi ngờ gian lận (như trường hợp Cămătaru của Romania), cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất mùa bóng 1990–91 là Darko Pancev của Nam Tư phải đến năm 2006 mới nhận được giải thưởng.

Kể từ mùa 1996-97, European Sports Media tiếp tục đứng ra trao danh hiệu này nhưng có bổ sung quan trọng là hệ số tính điểm đối với từng giải vô địch quốc gia, cho phép những cầu thủ ở các giải vô địch khắc nghiệt hơn giành chiến thắng ngay cả khi họ ghi ít bàn hơn một cầu thủ ở giải đấu thấp hơn. Hệ tính điểm được xác định bởi xếp hạng của giải vô địch theo hệ số UEFA, phụ thuộc vào thành tích thi đấu của các câu lạc bộ ở mỗi giải tại các giải đấu của UEFA trong năm mùa bóng. Số bàn thắng ghi được trong năm giải vô địch quốc gia hàng đầu châu Âu theo danh sách hệ số được nhân với 2, số bàn thắng tại các giải đấu xếp hạng từ 6 đến 22 nhân với 1.5, còn số bàn thắng tại các giải đấu xếp hạng từ 22 trở xuống được nhân với 1.[2] Do đó, số bàn thắng tại các giải đấu hạng cao hơn sẽ tính nhiều điểm hơn số bàn tại các giải đấu hạng thấp hơn.[3] Và thực tế đã chứng minh cầu thủ ở những giải vô địch trình độ cao sẽ nhiều cơ hội giành Chiếc giày vàng hơn, khi từ năm 1996 đến nay, chỉ có 2 lần danh hiệu Chiếc giày vàng không thuộc về cầu thủ được nhân hệ số 2.

Danh sách nhận giải[sửa | sửa mã nguồn]

Eusébio là cầu thủ đầu tiên giành giải thưởng này.
Gerd Müller là cầu thủ đầu tiên nhận giải hai năm, 1970 và 1972.
Lionel Messi là cầu thủ đầu tiên có ba lần đoạt giày vàng, và là người sở hữu kỷ lục là cầu thủ đầu tiên có sáu chiếc giày vàng.
Cristiano Ronaldo là cầu thủ đầu tiên có bốn lần nhận chiếc giày vàng.
^Chỉ đội bóng của cầu thủ vô địch giải quốc gia mùa đó
Cầu thủ (X)Hiển thị số lần cầu thủ đã giành danh hiệu ở thời điểm đó
Đội bóng (X)Hiển thị số lần một cầu thủ từ đội bóng này đã giành danh hiệu ở thời điểm đó
Chủ nhân chiếc giày vàng châu Âu
Mùa bóngQuốc tịchCầu thủCâu lạc bộGiải đấuSố bànĐiểm
Người nhận giải bởi L'Équipe
1967–68 Bồ Đào NhaEusébioBenficaBồ Đào Nha Primeira Liga&000000000000004300000043&
1968–69 BulgariaZhekov, PetarPetar ZhekovCSKA SofiaBulgaria Parva Liga&000000000000003600000036&
1969–70Flag of Germany.svg Tây ĐứcMüller, GerdGerd MüllerBayern MunichĐức Bundesliga&000000000000003800000038&
1970–71Cộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư Nam TưSkoblar, JosipJosip SkoblarMarseillePháp Ligue 1&000000000000004400000044&
1971–72Flag of Germany.svg Tây ĐứcMüller, GerdGerd Müller (2)Bayern MunichĐức Bundesliga&000000000000004000000040&
1972–73 Bồ Đào NhaEusébio (2)BenficaBồ Đào Nha Primeira Liga&000000000000004000000040&
1973–74 ArgentinaYazalde, HéctorHéctor YazaldeSporting CPBồ Đào Nha Primeira Liga&000000000000004600000046&
1974–75 RomaniaGeorgescu, DuduDudu GeorgescuDinamo BucharestRomânia Liga I&000000000000003300000033&
1975–76 SípKaiafas, SotirisSotiris KaiafasOmonia NicosiaCộng hòa Síp Hạng nhất Síp&000000000000003900000039&
1976–77 RomaniaGeorgescu, DuduDudu Georgescu (2)Dinamo BucharestRomânia Liga I&000000000000004700000047&
1977–78 ÁoKrankl, HansHans KranklRapid ViennaÁo Bundesliga&000000000000004100000041&
1978–79 Hà LanKist, KeesKees KistAZ AlkmaarHà Lan Eredivisie&000000000000003400000034&
1979–80 BỉVandenbergh, ErwinErwin VandenberghLierseBỉ Hạng nhất Bỉ&000000000000003900000039&
1980–81 BulgariaSlavkov, GeorgiGeorgi SlavkovBotev PlovdivBulgaria Parva Liga&000000000000003100000031&
1981–82 Hà LanKieft, WimWim KieftAjaxHà Lan Eredivisie&000000000000003200000032&
1982–83 Bồ Đào NhaGomes, FernandoFernando GomesPortoBồ Đào Nha Primeira Liga&000000000000003600000036&
1983–84 WalesRush, IanIan RushLiverpoolAnh Hạng nhất Anh&000000000000003200000032&
1984–85 Bồ Đào NhaGomes, FernandoFernando Gomes (2)PortoBồ Đào Nha Primeira Liga&000000000000003900000039&
1985–86 Hà Lanvan Basten, MarcoMarco van BastenAjaxHà Lan Eredivisie&000000000000003700000037&
1986–87* ÁoToni Polster[a]FK Austria WienÁo Bundesliga&000000000000004900000049&
1987–88 Thổ Nhĩ KỳÇolak, TanjuTanju ÇolakGalatasarayThổ Nhĩ Kỳ Süper Lig&000000000000003900000039&
1988–89 RomaniaMateuţ, DorinDorin MateuţDinamo BucharestRomânia Liga I&000000000000004300000043&
1989–90 MéxicoSánchez, HugoHugo SánchezReal MadridTây Ban Nha La Liga&000000000000003800000038&
 BulgariaStoichkov, HristoHristo StoichkovCSKA SofiaBulgaria A PFG
1990–91[b]Cộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư Nam TưPančev, DarkoDarko PančevRed StarCộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư Hạng nhất Nam Tư&
Người nhận giải không được trao
1991–92 ScotlandMcCoist, AllyAlly McCoistRangersScotland Ngoại hạng Scotland&000000000000003400000034&
1992–93 ScotlandMcCoist, AllyAlly McCoist (2)RangersScotland Ngoại hạng Scotland&000000000000003400000034&
1993–94 WalesTaylor, DavidDavid TaylorPorthmadogWales Vô địch xứ Wales&000000000000004300000043&
1994–95 ArmeniaAvetisyan, ArsenArsen AvetisyanHomenetmenArmenia Ngoại hạng Armenia&000000000000003900000039&
1995–96 GeorgiaEndeladze, ZviadZviad EndeladzeMargvetiGruzia Umaglesi Liga&000000000000004000000040&
Người nhận giải bởi European Sports Media
1996–97 BrasilRonaldoBarcelonaTây Ban Nha La Liga&000000000000003400000034&000000000000006800000068
1997–98 Hy LạpMachlas, NikosNikos MachlasVitesseHà Lan Eredivisie&000000000000003400000034&000000000000006800000068
1998–99 BrasilJardel, MárioMário JardelPortoBồ Đào Nha Primeira Liga&000000000000003600000036&000000000000007200000072
1999–2000 AnhPhillips, KevinKevin PhillipsSunderlandAnh Ngoại hạng Anh&000000000000003000000030&000000000000006000000060
2000–01 Thụy ĐiểnLarsson, HenrikHenrik Larsson (2)CelticScotland Ngoại hạng Scotland&000000000000003500000035&000000000000005250000052,5
2001–02 BrasilJardel, MárioMário Jardel (2)Sporting CPBồ Đào Nha Primeira Liga&000000000000004200000042&000000000000008400000084
2002–03 Hà LanMakaay, RoyRoy MakaayDeportivo La CoruñaTây Ban Nha La Liga&000000000000002900000029&000000000000005800000058
2003–04 PhápHenry, ThierryThierry HenryArsenalAnh Ngoại hạng Anh&000000000000003000000030&000000000000006000000060
2004–05 PhápHenry, ThierryThierry Henry (2)ArsenalAnh Ngoại hạng Anh&000000000000002500000025&000000000000005000000050
 UruguayForlán, DiegoDiego Forlán (2)VillarrealTây Ban Nha La Liga
2005–06 ÝToni, LucaLuca ToniFiorentinaÝ Serie A&000000000000003100000031&000000000000006200000062
2006–07 ÝTotti, FrancescoFrancesco TottiRomaÝ Serie A&000000000000002600000026&000000000000005200000052
2007–08 Bồ Đào NhaRonaldo, CristianoCristiano RonaldoManchester UnitedAnh Ngoại hạng Anh&000000000000003100000031&000000000000006200000062
2008–09 UruguayForlán, DiegoDiego ForlánAtlético MadridTây Ban Nha La Liga&000000000000003200000032&000000000000006400000064
2009–10 ArgentinaMessi, LionelLionel MessiBarcelonaTây Ban Nha La Liga&000000000000003400000034&000000000000006800000068
2010–11 Bồ Đào NhaRonaldo, CristianoCristiano Ronaldo (2)Real MadridTây Ban Nha La Liga&000000000000004000000040&000000000000008000000080
2011–12 ArgentinaMessi, LionelLionel Messi (2)BarcelonaTây Ban Nha La Liga&000000000000005000000050&0000000000000100000000100
2012–13 ArgentinaMessi, LionelLionel Messi (3)BarcelonaTây Ban Nha La Liga&000000000000004600000046&000000000000009200000092
2013–14 UruguaySuárez, LuisLuis SuárezLiverpoolAnh Ngoại hạng Anh&000000000000003100000031&000000000000006200000062
 Bồ Đào NhaRonaldo, CristianoCristiano Ronaldo (3)Real MadridTây Ban Nha La Liga
2014–15 Bồ Đào NhaRonaldo, CristianoCristiano Ronaldo (4)Real MadridTây Ban Nha La Liga&000000000000004800000048&000000000000009600000096
2015–16 UruguaySuárez, LuisLuis Suárez (2)BarcelonaTây Ban Nha La Liga&000000000000004000000040&000000000000008000000080
2016–17 ArgentinaMessi, LionelLionel Messi (4)BarcelonaTây Ban Nha La Liga&000000000000003700000037&000000000000007400000074
2017-18 ArgentinaMessi, LionelLionel Messi (5)BarcelonaTây Ban Nha La Liga&000000000000003400000034&000000000000006800000068
2018-19 ArgentinaMessi, LionelLionel Messi (6)BarcelonaTây Ban Nha La Liga3672
2019-20 ÝImmobile, CiroCiro ImmobileS.S. LazioÝ Serie A&000000000000003600000036&000000000000007200000072
2020-21Ba Lan Ba LanRobert LewandoskiBayern MunchenĐức Bundesliga4182
2021-22Ba Lan Ba LanRobert LewandoskiBayern MunchenĐức Bundesliga3570

Chú giải[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Chủ nhân giải thưởng ban đầu trong mùa 1986–87 là Rodion Cămătaru (với 44 bàn) đã bị tước danh hiệu sau đó và trao lại cho Polster năm 1990. Mặc dù vậy Camataru vẫn được phép giữ bản sao chiếc giày vàng.[4]
  2. ^ Darko Pančev chỉ được nhận giải thưởng cho mùa 1990–91 vào năm 2006, sau một khiếu nại từ Síp nói rằng một cầu thủ trong giải đấu của họ ghi được 40 bàn (mặc dù số liệu chính thức hai cầu thủ dẫn đầu ở giải đấu là Suad BeširevićPanayiotis Xiourouppas chỉ ghi được 19 bàn). Cũng bởi bê bối này mà tạp chí France Football đã làm danh hiệu trở thành không chính thức.[4]

Thống kê[sửa | sửa mã nguồn]

Nhận nhiều giải nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Lionel Messi là cầu thủ duy nhất sở hữu 6 chiếc giày vàng châu Âu. Cristiano Ronaldo là cầu thủ đầu tiên nhận giải ba phẩy năm lần, một lần với Manchester United và ba lần với Real Madrid. Lionel Messi của Barcelona là cầu thủ duy nhất giành 3 chiếc giày vàng liên tiếp từ năm 2017 đến 2019, chiếc thứ 6 vào năm 2019 đồng thời giữ kỷ lục hiện tại với 50 bàn thắng ghi được trong mùa 2011-12. Gerd Müller của Bayern Munich là cầu thủ đầu tiên thắng giải hai lần (1969–70 và 1971–72). Bốn cầu thủ Ally McCoist (1991–92, 1992–93). Diego Forlán (Villarreal, Atlético Madrid), Luis Suárez (Liverpool F.C., FC Barcelona), Mário Jardel (Porto, Sporting CP) và Cristiano Ronaldo là những cầu thủ sở hữu giày vàng với hai đội bóng khác nhau. Cristiano Ronaldo và Luis Suárez là hai cầu thủ duy nhất đoạt giày vàng ở hai giải vô địch quốc gia khác nhau. Lionel Messi nhận tất cả sáu giày vàng, trong 6 chiếc đó Messi không phải chia sẻ chung danh hiệu với cầu thủ nào cả.

Chủ nhân nhiều chiếc giày vàng châu Âu nhất
Cầu thủSố lầnMùa
Argentina Messi, LionelLionel Messi62009-10. 2011-12, 2012-13, 2016-17, 2017-18, 2018-19
Bồ Đào Nha Ronaldo, CristianoCristiano Ronaldo&000000000000000400000042007–08, 2010–11, 2013–14 (chia sẻ), 2014–15
Bồ Đào Nha Eusébio&000000000000000200000021967–68, 1972–73
Tây Đức Müller, GerdGerd Müller&000000000000000200000021969–70, 1971–72
România Georgescu, DuduDudu Georgescu&000000000000000200000021974–75, 1976–77
Bồ Đào Nha Gomes, FernandoFernando Gomes&000000000000000200000021982–83, 1984–85
Scotland McCoist, AllyAlly McCoist&000000000000000200000021991–92, 1992–93
Brasil Jardel, MárioMário Jardel&000000000000000200000021998–99, 2001–02
Pháp Henry, ThierryThierry Henry&000000000000000200000022003–04, 2004–05 (chia sẻ)
Uruguay Forlán, DiegoDiego Forlán&000000000000000200000022004–05 (chia sẻ), 2008–09
Uruguay Suárez, LuisLuis Suárez&000000000000000200000022013–14 (chia sẻ), 2015–16

!scope=row|Ba Lan Dowski, LewanLewan Dowski |align=center|&00000000000000020000002 |2020-21,2021-22 |-

Người nhận giải theo đội bóng[sửa | sửa mã nguồn]

Chủ nhân chiếc giày vàng châu Âu theo câu lạc bộ
Đội bóngTổng cộngCầu thủ
Tây Ban Nha Barcelona93
Tây Ban Nha Real Madrid42
România Dinamo București32
Bồ Đào Nha Porto32
Bulgaria CSKA Sofia22
Anh Liverpool22
Hà Lan Ajax22
Bồ Đào Nha Sporting CP22
Anh Arsenal21
Tây Đức Bayern Munich21
Bồ Đào Nha Benfica21
Scotland Rangers21
Armenia Homenetmen11
Áo Austria Wien11
Áo Rapid Wien11
Bỉ Lierse11
Bulgaria Botev Plovdiv11
Cộng hòa Síp Omonia Nicosia11
Anh Manchester United11
Anh Sunderland11
Pháp Marseille11
Gruzia Zestafoni11
Ý Fiorentina11
Ý Roma11
Hà Lan AZ11
Hà Lan Vitesse11
Scotland Celtic11
Tây Ban Nha Atlético Madrid11
Tây Ban Nha Deportivo La Coruña11
Tây Ban Nha Villarreal11
Thổ Nhĩ Kỳ Galatasaray11
Wales Porthmadog11
Cộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư Crvena Zvezda11

Người nhận giải theo quốc tịch[sửa | sửa mã nguồn]

Chủ nhân chiếc giày vàng châu Âu theo quốc tịch
Quốc tịchTổng cộngCầu thủ
 Bồ Đào Nha83
 Argentina72
 Hà Lan44
 Uruguay42
 Bulgaria33
 Ý33
 România32
 Brasil32
 Áo22
 Wales22
Cộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư Nam Tư22
 Pháp21
Flag of Germany.svg Tây Đức21
 Scotland21
 Armenia11
 Bỉ11
 Síp11
 Anh11
 Gruzia11
 Hy Lạp11
 México11
 Thụy Điển11
 Thổ Nhĩ Kỳ11

Người nhận giải theo giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Chủ nhân chiếc giày vàng châu Âu theo giải đấu
Giải đấuTổng cộngCầu thủ
Tây Ban Nha La Liga157
Bồ Đào Nha Primeira Liga74
Anh Ngoại hạng Anh54
Hà Lan Eredivisie44
Bulgaria Parva Liga33
Ý Serie A33
România Liga I32
Áo Bundesliga Áo22
Scotland Vô địch Scotland21
Đức Bundesliga21
Pháp Ligue 111
Anh Hạng nhất Anh11
Bỉ Division A11
Thổ Nhĩ Kỳ Süper Lig11
Scotland Ngoại hạng Scotland11
Cộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư Hạng nhất Nam Tư11
Wales Ngoại hạng xứ Wales11
Armenia Ngoại hạng Armenia11
Gruzia Umaglesi Liga11
Cộng hòa Síp Hạng nhất Síp11

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Tra cứu chung
  • Arotaritei, Sorin; Di Maggio, Roberto; Stokkermans, Karel (ngày 29 tháng 2 năm 2012). “Golden Boot ("Soulier d'Or") Awards”. Rec. Sport. Soccer Statistics Foundation. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2017.
Cụ thể
  1. ^ “Golden Boot: The Quotients Decide It All”. soccerphile.com. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2017.
  2. ^ “European Golden Shoe”. European Sports Magazine. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2017.
  3. ^ “Who will win the European Golden Shoe”. FIFA. ngày 13 tháng 3 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2017.
  4. ^ a b “Golden Boot ("Soulier d'Or") Awards”. Rsssf.com. Truy cập 30 tháng 3 năm 2019.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Wiki - Keonhacai copa chuyên cung cấp kiến thức thể thao, keonhacai tỷ lệ kèo, bóng đá, khoa học, kiến thức hằng ngày được chúng tôi cập nhật mỗi ngày mà bạn có thể tìm kiếm tại đây có nguồn bài viết: https://vi.wikipedia.org/wiki/Chi%E1%BA%BFc_gi%C3%A0y_v%C3%A0ng_ch%C3%A2u_%C3%82u